Mẫu hóa đơn điện tử bán tài sản công mới nhất 2026?

— 756 lượt xem
17:11 | 10/08/2026
Mẫu hóa đơn điện tử bán tài sản công mới nhất hiện nay? Trên hóa đơn điện tử bán tài sản công bắt buộc phải có nội dung gì?
Nội dung chính
  1. Mẫu hóa đơn điện tử bán tài sản công mới nhất 2026?
  2. Nội dung bắt buộc trên mẫu hóa đơn điện tử hiện nay gồm những gì?

Mẫu hóa đơn điện tử bán tài sản công mới nhất 2026?

Mẫu hóa đơn điện tử bán tài sản công theo Mẫu số 08/TSC-HĐ Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 114/2024/NĐ-CP áp dụng từ 01/01/2025:

Mẫu hóa đơn điện tử bán tài sản công mới nhất hiện nay?

Tải về mẫu hóa đơn điện tử bán tài sản công tại đây.

Lưu ý: Theo quy định tại khoản 60 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP sửa đổi Điều 95 Nghị định 151/2017/NĐ-CP thì:

- Thời hạn bắt buộc phải chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử bán tài sản công là từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

- Hóa đơn bán tài sản công sử dụng khi bán, chuyển nhượng các loại tài sản công sau đây:

+ Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả nhà ở thuộc sở hữu nhà nước).

+ Tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý (bao gồm cả trường hợp bán, chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý, chuyển nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý).

+ Tài sản công được Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

+ Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước.

+ Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

+ Tài sản công bị thu hồi theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.

+ Vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc bảo dưỡng, sửa chữa, xử lý tài sản công.

- Tiền bán tài sản ghi trên hóa đơn bán tài sản công không bao gồm thuế giá trị gia tăng

Cập nhật mới: Căn cứ khoản 2 Điều 95 Nghị định 186/2025/NĐ-CP quy định về mẫu hóa đơn bán tài sản công như sau:

Hóa đơn bán tài sản công
...
2. Hóa đơn điện tử bán tài sản công:
a) Mẫu hóa đơn điện tử bán tài sản công thực hiện theo Mẫu số 07/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản công xuất hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử (đối với cơ quan là người nộp thuế giá trị gia tăng có mã số thuế) hoặc thông qua Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế (đối với cơ quan không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng có mã số thuế) theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ cho người mua khi bán, chuyển nhượng các loại tài sản công quy định tại khoản 1 Điều này. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản công lập hóa đơn bán tài sản có mã của cơ quan thuế theo quy định áp dụng với tổ chức không kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; không phải trả tiền dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử.
c) Cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử bán, chuyển nhượng tài sản công theo từng lần phát sinh cho cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản công.
d) Việc lập, điều chỉnh, hủy bỏ, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử bán tài sản công được thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ.
...

Như vậy, mẫu hóa đơn điện tử bán tài sản công mới nhất hiện nay áp dụng từ ngày 1/7/2025 là mẫu Mẫu số 07/TSC-HĐ:

Mẫu hóa đơn điện tử bán tài sản công mới nhất năm 2026 theo Nghị định 186?

Tải Mẫu số 07/TSC-HĐ: Tại đây

Mẫu hóa đơn điện tử bán tài sản công mới nhất hiện nay?

Mẫu hóa đơn điện tử bán tài sản công mới nhất hiện nay? (Hình từ Internet)

Nội dung bắt buộc trên mẫu hóa đơn điện tử hiện nay gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về nội dung của hóa đơn thì một hóa đơn phải có những nội dung sau:

- Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn

- Tên liên hóa đơn áp dụng đối với hóa đơn do Cơ quan thuế đặt in thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

- Số hóa đơn

- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán

- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua

- Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.

- Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua.

- Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định này và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

- Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm khai thuế là thời điểm lập hóa đơn.

- Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

- Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) theo hướng dẫn tại điểm e khoản 6 Điều này và các nội dung khác liên quan (nếu có).

- Tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.

- Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn.

Như vậy, hóa đơn điện tử cần có những nội dung như trên. Tuy nhiên, trong một số trường hợp thì hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có:

- Hóa đơn điện tử không bắt buộc phải có chữ ký điện tử của người mua, trừ khi có thỏa thuận giữa người mua và người bán về việc ký số, ký điện tử.

- Hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh không cần chữ ký số của người bán và người mua.

- Hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại cho cá nhân không kinh doanh không cần thông tin về người mua. Tương tự, hóa đơn bán xăng dầu cho khách hàng cá nhân không kinh doanh cũng không cần các thông tin như tên hóa đơn, chữ ký số, thuế suất, mã số thuế của người mua.

- Hóa đơn tem, vé, thẻ không bắt buộc phải có chữ ký số của người bán, thông tin người mua, tiền thuế, thuế suất, hoặc đơn vị tính, số lượng, đơn giá.

- Chứng từ dịch vụ vận tải hàng không cho cá nhân không kinh doanh không cần các chỉ tiêu như ký hiệu hóa đơn, mã số thuế, chữ ký số của người bán. Nếu là tổ chức mua, không phải hóa đơn điện tử.

- Hóa đơn hoạt động xây dựng, lắp đặt không cần đơn vị tính, số lượng, đơn giá.

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ không cần tiền thuế, thuế suất, tổng số tiền thanh toán. Phiếu xuất kho gửi bán đại lý cần thông tin về hợp đồng, người vận chuyển, sản phẩm, đơn vị tính, số lượng, đơn giá.

- Hóa đơn thanh toán Interline giữa các hãng hàng không không cần ký hiệu hóa đơn, tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số, đơn vị tính.

- Hóa đơn vận chuyển hàng không xuất cho đại lý không cần đơn giá.

- Hóa đơn hoạt động quốc phòng an ninh không cần đơn vị tính, số lượng, đơn giá, hoặc tên hàng hóa, dịch vụ.

Cập nhật mới: Hiện hành, Nghị định 123/2020/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ ngày 01/07/2026 và được thay thế bởi Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về nội dung của hóa đơn như sau:

(1) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;

(2) Số hóa đơn;

(3) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

(4) Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua;

(5) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;

(6) Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua: Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (trừ trường hợp người mua, người bán có thỏa thuận);

(7) Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch;

(8) Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử;

(9) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

(10) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến

mại (nều có) và các nội dung khác liên quan (nếu có).

(11) Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn.

(12) Nội dung khác trên hóa đơn.

Quy định chi tiết nội dung của hóa đơn tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất