Mã tiểu mục 1012 dùng để nộp loại thuế nào theo Thông tư 324?

Nguyễn Trường Thành 554 lượt xem
17:30 | 06/11/2025
Mã tiểu mục 1012 dùng để nộp loại thuế nào theo Thông tư 324? Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ thừa kế là khi nào?
Nội dung chính
  1. Mã tiểu mục 1012 dùng để nộp loại thuế nào?
  2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ thừa kế là khi nào?
  3. Người nộp thuế TNCN hiện nay gồm những ai?

Mã tiểu mục 1012 dùng để nộp loại thuế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục” như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục”
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiểu nhóm.
Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
...

Theo quy định trên, Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước. Trong Mục sẽ có các tiểu mục.

Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.

Căn cứ Phụ lục III Danh mục mã mục, mã tiểu mục ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC thì danh mục mã mục và mã tiểu mục nộp Thuế thu nhập cá nhân được quy định như sau:

Mục

1000

Thuế thu nhập cá nhân

Tiểu mục


1001

Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công



1003

Thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân



1004

Thuế thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân



1005

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn (không gồm chuyển nhượng chứng khoán)



1006

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản



1007

Thuế thu nhập từ trúng thưởng



1008

Thuế thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại



1012

Thuế thu nhập từ thừa kế, quà biếu, quà tặng khác trừ bất động sản



1014

Thuế thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản



1015

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán



1049

Thuế thu nhập cá nhân khác

Như vậy, mã tiểu mục 1012 là mã tiểu mục dùng để nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừa kế, quà biếu, quà tặng khác (trừ bất động sản.

Trên đây là câu trả lời cho "Mã tiểu mục 1012 dùng để nộp loại thuế nào theo Thông tư 324?"

Mã tiểu mục 1012 dùng để nộp loại thuế nào theo Thông tư 324?

Mã tiểu mục 1012 dùng để nộp loại thuế nào theo Thông tư 324?

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ thừa kế là khi nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về thu nhập chịu thuế TNCN từ thừa kế, quà tặng như sau:

Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng
1. Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.
2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế được quy định như sau:
a) Đối với thu nhập từ thừa kế là thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thừa kế;
b) Đối với thu nhập từ quà tặng là thời điểm tổ chức, cá nhân tặng cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập.

Như vậy, đối với khoản thu nhập từ thừa kế thì thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN là thời điểm đối tượng người nộp thuế nhận được thừa kế.

Người nộp thuế TNCN hiện nay gồm những ai?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về đối tượng nộp thuế như sau:

Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Như vậy, theo quy định trên thì hiện nay người nộp thuế TNCN gồm những đối tượng sau:

(1) Cá nhân cứ trú đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

(2) Cá nhân không cư trú: là những cá nhân không áp ứng đủ điều kiện để được công nhận là một cá nhân cư trú theo mục (1).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất