Lỗi không lưu được Phụ lục Giảm thuế GTGT 142-204 trên HTKK khi không có doanh thu bán ra 8% xử lý thế nào?
THỐNG NHẤT: Chốt Lịch nghỉ Quốc Khánh 2026: Người lao động, CBCCVC được nghỉ liên tiếp 05 ngày
Hiện nay, khi chọn PL giảm thuế GTGT kèm tờ khai 01/GTGT trên HTKK mới nhất thì sử dụng PL 142/2024/QH15-174/2024/QH15-204/2025/QH15 (gọi tắt là Phụ lục 142-204)
Một số trường hợp NNT gặp lỗi không lưu được Phụ lục Giảm thuế GTGT 142-204 trên HTKK khi không có doanh thu bán ra 8%. Nguyên nhân là do cấu trúc của phụ lục này yêu cầu phải có dữ liệu tại Mục II (Hàng hóa, dịch vụ bán ra) để hợp lệ hóa việc giảm thuế.
Tức là nếu doanh nghiệp không phát sinh hóa đơn đầu ra chịu thuế 8% (chỉ có mua vào 8%) thì không cần lập Phụ lục 142-204.

Đối với trường hợp này thì tại màn hình chọn tờ khai ban đầu, NNT bỏ tích chọn ô "PL 142/2024/QH15" trước khi nhấn "Đồng ý" vào tờ khai chính.

Lỗi không lưu được Phụ lục Giảm thuế GTGT 142-204 trên HTKK khi không có doanh thu bán ra 8% xử lý thế nào? (Hình từ Internet)
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT quý 1 2026 như thế nào?
Căn cứ vào Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nói chung và xử phạt về hành vi chậm nộp tờ khai thuế GTGT quý 1 2026 nói riêng như sau:
Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.
Dựa vào quy định trên, sau đây là bảng tổng hợp mức xử phạt khi chậm nộp tờ khai thuế GTGT quý 1 2026 như sau:
STT | Thời gian nộp quá hạn | Hình thức, mức xử phạt | Biện pháp khắc phục hậu quả |
1 | Từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ | Phạt cảnh cáo | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước |
2 | Từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp thuộc khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP | Phạt tiền từ 2 - 5 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước |
3 | Từ 31 ngày đến 60 ngày | Phạt tiền từ 5 - 8 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước |
4 | Từ 61 ngày đến 90 ngày Từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp | Phạt tiền từ 8 - 15 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế |
5 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp, và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra/thanh tra hoặc lập biên bản vi phạm | Phạt tiền từ 15 - 25 triệu đồng | - |
Lưu ý: tại khoản 5 Điều 5, khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định mức phạt tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là mức phạt đối với tổ chức, mức phạt của cá nhân bằng 1/2 mức phạt của tổ chức.
Hướng dẫn nộp thuế GTGT online trên Dịch vụ công 2026?
Dưới đây là các bước hướng dẫn nộp tiền thuế GTGT trên Dịch vụ công (cách nộp thuế GTGT trên Dịch vụ công):
Bước 1: Truy cập https://dichvucong.gdt.gov.vn/
Bước 2: Đăng nhập bằng tài khoản thuế doanh nghiệp hoặc tài khoản định danh điện tử đã cấp quyền
Bước 3: Vào mục [Dịch vụ khác] trên thanh menu => Chọn [Lập GNT]
Bước 4: Chọn ngân hàng => Loại nghĩa vụ chọn [Tất cả] => Truy vấn => Màn hình hiển thị tờ khai đã nộp kèm số tiền thuế phải nộp

Bước 5: Tích chọn khoản phải nộp => Tiếp tục
Bước 6: Chọn thông tin tài khoản trích nộp và chọn thông tin ngân hàng nộp
Bước 7: Tại ô [Ghi chú] ghi rõ khoản nộp tiền thuế GTGT của kỳ tính thuế đang nộp

Bước 8: Nhấn nút ‘Hoàn thành’: Hệ thống hiển thị màn hình hoàn thành của Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước mẫu số C1-02NS:

Bước 9: Trên màn hình hoàn thành GNT, cho phép NNT thực hiện:
+ Nhấn nút “Sửa lại”, hệ thống quay lại màn hình nhập giấy nộp tiền
+ Nhấn nút “Xóa”, hệ thống cho phép NNT xóa GNT đã lập, quay lại màn hình nhập GNT
+ Nhấn nút “Trình ký”, hệ thống cho phép thực hiện trình ký GNT
+ Nhấn nút “In GNT”, hệ thống cho phép kết nối đến máy in để in GNT
Chọn “Ký và nộp”. Hệ thống hiển thị cửa sổ yêu cầu nhập mã PIN

+ Nhập mã PIN đúng và chọn nút “Chấp nhận”, hệ thống báo ký điện tử thành công. Hiển thị màn hình nộp GNT nộp thay thành công.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];