Hướng dẫn chọn kê khai Phụ lục giảm thuế GTGT PL142 và một số lưu ý khi kê khai Quý 3/2025?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 31,074 lượt xem
07:33 | 29/10/2025
Hướng dẫn chọn kê khai Phụ lục giảm thuế GTGT PL142 và một số lưu ý khi kê khai Quý 3/2025?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn chọn kê khai Phụ lục giảm thuế GTGT PL142 và một số lưu ý khi kê khai Quý 3/2025?
  2. Thủ tục giảm thuế GTGT 2% đến hết năm 2026 quy định ra sao?
  3. Danh sách Phụ lục hàng hóa dịch vụ không được giảm thuế GTGT 2%?

Hướng dẫn chọn kê khai Phụ lục giảm thuế GTGT PL142 và một số lưu ý khi kê khai Quý 3/2025?

Căn cứ tại Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP dựa trên hóa đơn giá trị gia tăng, DN bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

Và cơ sở kinh doanh phải thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP (nay được cập nhật trên phần mềm HTKK là PL 142/2024/QH15-174/2024/QH15-204/2025/QH15) cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.

Dưới đây là các bước hướng dẫn chọn kê khai Phụ lục giảm thuế GTGT PL142 trên phần mềm HTKK:

Bước 1: Đăng nhập phần mềm HTKK => Chọn Tờ khai 01/GTGT (TT80/2021)

Bước 2: Chọn đúng kỳ tính thuế đồng thời tại mục Chọn phụ lục kê khai, người nộp thuế tích vào ô [PL 142/2024/QH15-174/2024/QH15-204/2025/QH15]

Bước 3: Điền Phụ lục giảm thuế GTGT:

Nếu có hàng hóa thuộc đối tượng giảm thuế GTGT thì lập PL 142/2024/QH15-174/2024/QH15-204/2025/QH15 trước.

PL204/2025/QH15 giảm thuế GTGT gồm các phần sau:

- Phần 1: Dành cho các mặt hàng hoặc dịch vụ mua vào với thuế suất 8% (dành cho người nộp thuế kê khai phương pháp khấu trừ thuế):

- Phần 2: Dành cho các mặt hàng hoặc dịch vụ bán ra trong kỳ khai thuế:

- Phần 3: Chênh lệch thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra và mua vào trong kỳ có thuế suất 8%: Sau khi nhập thông tin tại các phần 1 và 2, phần mềm HTKK sẽ tự động tính toán số chênh lệch tiền thuế GTGT giữa hàng hóa, dịch vụ bán ra và mua vào trong kỳ.

Sau đó hệ thống sẽ tự động lưu các thông tin sang Tờ khai 01/GTGT, người nộp thuế cần hoàn thiện các thông tin chính xác tại Tờ khai 01/GTGT, sau đó chọn Ghi để lưu thông tin và thực hiện kết xuất.

Ngoài ra, người nộp thuế có thể tải mẫu bảng kê dưới dạng file excel về máy để nhập và chọn [Tải bảng kê] để tải file lên hệ thống.

Một số lưu ý khi thực hiện kê khai hàng hóa dịch vụ được giảm thuế GTGT vào Phụ lục Giảm thuế GTGT:

- Đối với những doanh nghiệp vừa có phát sinh hóa đơn đầu ra được giảm thuế GTGT, vừa có phát sinh đầu vào được giảm thuế GTGT thì phải kê khai các mặt hàng MUA VÀO và BÁN RA được giảm thuế GTGT đó vào phụ lục “PL 142/2024/QH15-174/2024/QH15-204/2025/QH15”

- Đối với những doanh nghiệp chỉ phát sinh hóa đơn đầu ra được giảm thuế GTGT, nhưng không phát sinh đầu vào được giảm thuế GTGT thì phải kê khai các mặt hàng BÁN RA được giảm thuế GTGT đó vào phụ lục “PL 142/2024/QH15-174/2024/QH15-204/2025/QH15”

- Đối với những doanh nghiệp không phát sinh hóa đơn đầu ra và hóa đơn đầu vào được giảm thuế GTGT (Do không mua, bán các mặt hàng được giảm thuế GTGT) thì sẽ không tích chọn thêm phụ lục “PL 142/2024/QH15-174/2024/QH15-204/2025/QH15”.

- Đối với những doanh nghiệp chỉ phát sinh hóa đơn đầu vào được giảm thuế GTGT mà không phát sinh hóa đơn đầu ra được giảm thuế thì sẽ không tích chọn thêm phụ lục “PL 142/2024/QH15-174/2024/QH15-204/2025/QH15”.

Hướng dẫn chọn kê khai Phụ lục giảm thuế GTGT PL142 và một số lưu ý khi kê khai Quý 3/2025?

Hướng dẫn chọn kê khai Phụ lục giảm thuế GTGT PL142 và một số lưu ý khi kê khai Quý 3/2025?

Thủ tục giảm thuế GTGT 2% đến hết năm 2026 quy định ra sao?

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định trình trình tự thủ tục thực hiện giảm thuế GTGT 2% đến hết năm 2025 như sau:

- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:

Khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán.

Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

- Đối với cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu:

Khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm.

Tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15”.

Lưu ý:

- Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

- Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm theo quy định tại Nghị định này thì người bán và người mua xử lý hóa đơn đã lập theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ. Căn cứ vào hóa đơn sau khi xử lý, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).

- Cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.

Danh sách Phụ lục hàng hóa dịch vụ không được giảm thuế GTGT 2%?

căn cứ Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về giảm thuế gia trị gia tăng như sau:

Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Theo quy định trên, sẽ giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ:

(1) Nhóm hàng hóa, dịch vụ Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than): Tải về

(2) Nhóm hàng hóa, dịch vụ Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng): Tải về

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất