Kỳ kê khai thuế quý II/2026 áp dụng biểu mẫu theo Thông tư 80 hay Thông tư 89?

Đỗ Thị Minh Anh 20,759 lượt xem
16:05 | 16/07/2026
Kỳ kê khai thuế quý II/2026 áp dụng biểu mẫu theo Thông tư 80 hay biểu mẫu theo Thông tư 89?
Nội dung chính
  1. Kỳ kê khai thuế quý II/2026 áp dụng biểu mẫu theo Thông tư 80 hay Thông tư 89?
  2. Trường hợp nào chậm nộp hồ sơ khai thuế chỉ bị phạt cảnh cáo?
  3. Khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ khai thuế Quý 2/2026 sẽ bị xử phạt như thế nào?

Kỳ kê khai thuế quý II/2026 áp dụng biểu mẫu theo Thông tư 80 hay Thông tư 89?

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.

Căn cứ vào Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định chuyển tiếp như sau:

Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, người nộp thuế thực hiện theo mẫu biểu áp dụng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực. Các quyết định, thông báo của cơ quan thuế đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo nội dung đã ban hành cho đến khi hết thời hạn thực hiện hoặc hết hiệu lực.
...

Theo quy định trên, đối với các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01/7/2026 thì người nộp thuế tiếp tục sử dụng biểu mẫu theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Do kỳ tính thuế quý II/2026 kết thúc vào ngày 30/6/2026, nên tờ khai thuế của quý II/2026 vẫn thực hiện theo biểu mẫu theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có.

Từ kỳ tính thuế bắt đầu từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế sẽ chuyển sang sử dụng các biểu mẫu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Như vậy, Kỳ kê khai thuế quý II/2026 vẫn được áp dụng mẫu theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Trên đây là thông tin kỳ kê khai thuế quý II/2026 áp dụng biểu mẫu theo Thông tư 89 hay Thông tư 80?

Kỳ kê khai thuế quý II/2026 áp dụng biểu mẫu theo Thông tư 80 hay Thông tư 89?

Kỳ kê khai thuế quý II/2026 áp dụng biểu mẫu theo Thông tư 80 hay Thông tư 89? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào chậm nộp hồ sơ khai thuế chỉ bị phạt cảnh cáo?

Căn cứ vào Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP có quy định về xử phạt khi chậm nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
...

Như vậy, từ quy định trên, người nộp thuế nếu chậm nộp hồ sơ khai thuế chỉ bị phạt cảnh cáo nếu:

- Chậm nộp hồ sơ từ 1 - 5 ngày.

- Có một trong các tình tiết giảm nhẹ tại Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 có quy định về tình tiết giảm nhẹ như sau:

+ Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;

+ Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;

+ Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

+ Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;

+ Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

+ Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;

+Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;

+ Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định.

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế nêu trên áp dụng đối với tổ chức, mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ khai thuế Quý 2/2026 sẽ bị xử phạt như thế nào?

Tổ chức, cá nhân khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ khai thuế Quý 2 năm 2026 sẽ bị xử phạt tùy vào từng trường hợp, cụ thể như sau:

(1) Trường hợp khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ khai thuế nhưng không làm thiếu thuế hoặc tăng miễn/giảm/hoàn. (Căn cứ vào Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

Mức phạt

Hành vi

Phạt tiền từ 500.000 – 1.500.000 đồng

Trường hợp khai sai chỉ tiêu không liên quan đến nghĩa vụ thuế, trừ hành vi tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Phạt tiền từ 1.500.000 – 2.500.000 đồng

Khai sai các chỉ tiêu trên tờ khai, phụ lục nhưng vẫn không ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.

Phạt tiền từ 5.000.000 – 8.000.000 đồng

Khai sai các chỉ tiêu liên quan đến nghĩa vụ thuế, nhưng không làm phát sinh thiếu thuế hoặc tăng miễn/giảm/hoàn số thuế phải nộp.

* Biện pháp khắc phục:

- Buộc khai lại và nộp bổ sung các tài liệu trong hồ sơ thuế đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

- Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Lưu ý: Tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định mức xử phạt nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với tổ chức, trường hợp vi phạm là cá nhân thì sẽ áp dụng mức xử phạt bằng 1/2 mức phạt với tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.

(2) Trường hợp khai sai chỉ tiêu dẫn đến thiếu thuế phải nộp hoặc làm tăng số miễn/giảm/hoàn: (Căn cứ vào Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1, 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP)

Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định đối với một trong các hành vi sau đây:

- Khai sai căn cứ tính thuế hoặc số tiền thuế được khấu trừ hoặc xác định sai trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng các nghiệp vụ kinh tế đã được phản ánh đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ hợp pháp;

- Khai sai làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm đã bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính xác định là hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế vi phạm hành chính lần đầu về hành vi trốn thuế, đã khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt và cơ quan thuế đã lập biên bản ghi nhận để xác định là hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế;

- Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn đối với giao dịch liên kết nhưng người nộp thuế đã lập hồ sơ xác định giá thị trường hoặc đã lập và gửi cơ quan thuế các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;

- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm nhưng khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện, người mua chứng minh được lỗi vi phạm sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp thuộc về bên bán hàng và người mua đã hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định.

* Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Trường hợp đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

- Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất