Không có người lao động có phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động không?

Nguyễn Ngọc Như Ý 621 lượt xem
10:25 | 17/05/2026
Trường hợp doanh nghiệp chưa phát sinh lao động hoặc không sử dụng lao động thì có phải thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động theo quy định hay không?
Nội dung chính
  1. Không có người lao động có phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động không?
  2. Không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 bị phạt bao nhiêu tiền?
  3. Báo cáo sử dụng lao động đối với khu công nghệ cao như thế nào?

Không có người lao động có phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động không?

Như vậy, theo Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP và khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019, chỉ trường hợp có thuê mướn, sử dụng người lao động mới thuộc đối tượng thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động.

Cụ thể:

Đầu tiên, căn cứ Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP, quy định báo cáo sử dụng lao động như sau:

Báo cáo sử dụng lao động
....
Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
…

Đồng thời, căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động như sau:

Giải thích từ ngữ
...
2. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
...

Ngoài ra, căn cứ theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động như sau:

Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, thì công ty có trách nhiệm phải báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động.

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp, công ty, hộ kinh doanh hoặc cá nhân không phát sinh việc thuê mướn, sử dụng người lao động trong kỳ báo cáo thì không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động.

Ngược lại, nếu có sử dụng lao động theo thỏa thuận thì phải thực hiện báo cáo định kỳ theo đúng thời hạn và biểu mẫu quy định.

Không có người lao động có phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động không?

Không có người lao động có phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động không? (Hình từ Internet)

Không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi không báo cáo tình hình sử dụng lao động đúng quy định người sử dụng lao động có thể bị xử phạt hành chính từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Cụ thể, căn cứ Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động như sau:

Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Đồng thời, căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt đối với việc không báo cáo tình hình thay đổi về lao động như sau:

Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động
...
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
..
c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.
...

Như vậy, trường hợp người sử dụng lao động không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 thì có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân vi phạm; trường hợp là tổ chức vi phạm thì mức phạt có thể gấp 02 lần.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (Khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Báo cáo sử dụng lao động đối với khu công nghệ cao như thế nào?

Theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP bổ sung bởi khoản 1 Điều 49 Nghị định 10/2024/NĐ-CP, việc báo cáo sử dụng lao động đối với khu công nghệ cao được thực hiện như sau:

(1) Người sử dụng lao động báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghệ cao thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Ban quản lý khu công nghệ cao.

Yêu cầu về thời gian và biểu mẫu báo cáo của người sử dụng lao động thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

(3) Ban quản lý khu công nghệ cao có trách nhiệm cập nhật đầy đủ thông tin và báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo thời gian và biểu mẫu quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất