Không có bằng lái xe máy phạt bao nhiêu tiền?
>>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026 |
Căn điểm a khoản 5 và điểm b khoản 7 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt lỗi không có bằng lái xe máy 2025 như sau:
Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới
...
5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, giấy phép lái xe không còn hiệu lực, giấy phép lái xe không phù hợp với loại xe đang điều khiển;
...
7. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW, xe mô tô ba bánh thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển;
b) Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm, giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, giấy phép lái xe không còn hiệu lực;
...
Như vậy, trường hợp không có bằng lái xe máy mà lại điều khiển xe máy sẽ bị phạt tiền lên đến 8.000.000 đồng, cụ thể như sau:
- Nếu điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW và các loại xe tương tự xe mô tô mà không có bằng lái xe sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
- Nếu điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 125 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW mà không có giấy phép lái xe sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

Không có bằng lái xe máy phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)
Mức phí thi bằng lái xe máy vào năm 2026 là bao nhiêu?
Căn cứ vào Điều 3 Thông tư 154/2025/TT-BTC có quy định về mức thu phí, lệ phí như sau:
Mức thu phí, lệ phí
Mức thu phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ và lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe máy chuyên dùng quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
Theo đó, mức thu phí và lệ phí thi bằng lái xe máy vào năm 2026 được quy định tại Phụ lục biểu mức phí và lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 154/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:
Số TT | Tên phí, lệ phí | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
1 | Phí sát hạch lái xe | ||
a | Đối với thi sát hạch lái xe các hạng xe A1, A, B1: | ||
- Sát hạch lý thuyết - Sát hạch thực hành | Lần Lần | 60.000 70.000 | |
b | Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE): | ||
- Sát hạch lý thuyết | Lần | 100.000 | |
- Sát hạch thực hành trong hình | Lần | 350.000 | |
- Sát hạch thực hành trên đường giao thông | Lần | 80.000 | |
- Sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông | Lần | 100.000 | |
2 | Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ | ||
Cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế) | Lần | 115.000 |
Theo quy định trên, mức phí thi bằng lái xe máy vào năm 2026 bao gồm:
- Thi lý thuyết: 60.000 đồng/lần
- Thi thực hành: 70.000 đồng/lần
Lưu ý:
- Mức thu phí sát hạch lái xe được áp dụng thống nhất trên cả nước khi cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe (không phân biệt cơ quan thuộc Trung ương hay địa phương quản lý) tổ chức sát hạch cấp giấy phép lái xe.
- Người dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe phần nào thì nộp phí sát hạch lái xe phần đó (tính theo lần sát hạch: sát hạch lần đầu, sát hạch lại).
- Tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi làm thủ tục về sát hạch lái xe, cấp bằng, chứng chỉ điều khiển các loại phương tiện giao thông đường bộ và đăng ký xe và biển số xe máy chuyên dùng.
Trường hợp người dự sát hạch đã được cơ quan tổ chức sát hạch thông báo thi và không tham dự kỳ sát hạch (bỏ thi) thì không được hoàn trả phí đã nộp.
Hồ sơ đăng ký thi bằng lái xe máy gồm có những gì?
Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 14/2025/TT-BXD quy định hồ sơ học lái xe từ 1/9/2025 gồm những giấy tờ như sau:
Hồ sơ của người học lái xe
1. Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp cho cơ sở đào tạo bằng một trong các hình thức: trực tiếp, dịch vụ bưu chính, trên môi trường điện tử. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị học lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: thẻ tạm trú, thẻ thường trú, chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ (đối với người nước ngoài).
- Đơn đề nghị học lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư 14/2025/TT-BXD;
<<<Tải về Đơn đề nghị học lái xe>>>
- Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: thẻ tạm trú, thẻ thường trú, chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ (đối với người nước ngoài).
- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp ban hành tại Phụ lục II Thông tư 36/2024/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô; cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng
<<<Tải về Mẫu giấy khám sức khỏe xe máy>>>
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];