Khi nào dịch vụ hỗ trợ vận tải quốc tế không chịu thuế GTGT theo Công văn 5744/CT-CS?

Đỗ Thị Minh Anh 132 lượt xem
13:40 | 11/08/2026
Khi nào dịch vụ hỗ trợ vận tải quốc tế không chịu thuế GTGT theo Công văn 5744/CT-CS? Dịch vụ vận tải quốc tế thực hiện tại Việt Nam đang chịu thuế suất thuế GTGT là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Khi nào dịch vụ hỗ trợ vận tải quốc tế không chịu thuế GTGT theo Công văn 5744/CT-CS?
  2. Dịch vụ vận tải quốc tế thực hiện tại Việt Nam đang chịu thuế suất thuế GTGT là bao nhiêu?
  3. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định hiện hành?

Khi nào dịch vụ hỗ trợ vận tải quốc tế không chịu thuế GTGT theo Công văn 5744/CT-CS?

Căn cứ vào Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 có quy định về đối tượng chịu thuế như sau

Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

Theo quy định trên, hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam sẽ là đối tượng chịu thuế GTGT.

Đồng thời, ngày 10/8/2026, Cục thuế đã có Công văn 5744/CT-CS năm 2026 có hướng dẫn về chính sách thuế GTGT, cụ thể như sau:

Trường hợp Công ty Việt Nam cung cấp cho doanh nghiệp Việt Nam dịch vụ hỗ trợ vận tải quốc tế như làm hàng, hải quan, bốc xếp, nâng hạ, đóng gói..., dịch vụ không thực hiện tại Việt Nam, không sử dụng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Thuế giá trị gia tăng.

<<<Tải về Công văn 5744/CT-CS năm 2026>>>

Như vậy, dịch vụ hỗ trợ vận tải quốc tế không thực hiện tại Việt Nam và không được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng tại Việt Nam thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Thuế GTGT, do đó không phát sinh thuế GTGT đối với dịch vụ này.

Khi nào dịch vụ hỗ trợ vận tải quốc tế không chịu thuế GTGT theo Công văn 5744/CT-CS?

Khi nào dịch vụ hỗ trợ vận tải quốc tế không chịu thuế GTGT theo Công văn 5744/CT-CS? (Hình từ Internet)

Dịch vụ vận tải quốc tế thực hiện tại Việt Nam đang chịu thuế suất thuế GTGT là bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có hiệu lực từ 1/7/2025 quy định về mức thuế suất với dịch vụ vận tải quốc tế như sau:

Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;
c) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản này;

Như vậy, dịch vụ vận tải quốc tế thực hiện tại Việt Nam sẽ chính thức được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định hiện hành?

Theo Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT hiện nay bao gồm:

- Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.

- Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.

- Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.

- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.

- Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.

- Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.

- Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất