Kể từ ngày 15/04/2026, Doanh nghiệp chỉ cần kê khai thuế TNCN 04 lần/năm có đúng không?
Căn cứ tại Điều 55 và Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 (áp dụng đến hết 01/7/2026)
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...
Theo đó, đối với doanh nghiệp kê khai thuế TNCN theo tháng thì chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế doanh nghiệp phải thực hiện kê khai.
Tuy nhiên, kể từ ngày kể từ ngày 15/4/2026 ngày Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu lực đã bãi bỏ thủ tục kê khai thuế TNCN theo tháng và sẽ chuyển từ kê khai theo Tháng sang kê khai theo Quý. Cụ thể:
Theo Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.16/NQ-CP, thủ tục khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) như sau:
Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân (trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công) được lựa chọn khai theo quý.
Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.
Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế.
Điều 19 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP quy định việc chuyển đổi kê khai thuế thu nhập cá nhân từ tháng sang quý áp dụng từ ngày 15/4/2026 đến hết ngày 28/02/2027.
Ngoài ra theo Công văn 4021/CT-NVT năm 2026 Tải về, Cục Thuế đã thực hiện nâng cấp các ứng dụng thuế điện tử để chặn không tiếp nhận đối với các tờ khai 02/KK-TNCN, 05/KK-TNCN kê khai theo tháng có kỳ tính thuế từ tháng 4/2026 trở đi. Người nộp thuế kê khai tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/KK-TNCN, 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC kể từ kỳ tính thuế quý 2/2026 theo quy định tại Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP. |
Như vậy, căn cứ các quy định trên kể từ ngày 15/04/2026, Doanh nghiệp chỉ cần kê khai thuế TNCN 04 lần/năm trong trường hợp đến hết ngày 28/02/2027 cơ quan có thẩm quyền ban hành quy định tương ứng làm cơ sở áp dụng khi Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP hết hiệu lực.
Ngược lại, trường hợp kể từ ngày 15/04/2026 đến hết ngày 28/02/2027 cơ quan có thẩm quyền ban hành quy định khác Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP thì ưu tiên áp dụng quy định đó hoặc hết thời hạn áp dụng mà cơ quan có thẩm quyền không ban hành quy định mới thì mặc nhiên quy định chuyển từ kê khai thuế TNCN theo Tháng sang kê khai theo Quý hết hiệu lực.

Kể từ ngày 15/04/2026, Doanh nghiệp chỉ cần kê khai thuế TNCN 04 lần/năm có đúng không? (Hình từ Internet)
Sẽ không cần nộp tờ khai thuế TNCN tháng 5/2026 mà sẽ chuyển sang nộp tờ khai thuế Quý II/2026 đúng không?
Căn cứ tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.16/NQ-CP năm 2026:
Thủ tục khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) tại điểm a khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 373/2025/NĐ-CP
- Thủ tục khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:
Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân (trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công). Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì được lựa chọn khai theo quý.
- Thủ tục khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) tại điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý; thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế.
II. Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) tại điểm a mục 9.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 373/2025/NĐ-CP
Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế gồm Hồ sơ khai thuế quý.
Ngoài ra, tại Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026, Cục Thuế đã sửa đổi Thủ tục hành chính Khai thuế thu nhập cá nhân tháng/quý của tô chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công (Mã TTHC: 2.002235)
Theo đó, nội dung thủ tục mới chỉ quy định thủ tục Khai thuế thu nhập cá nhân quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công (Mã số TTHC 2.002235)
Trình tự thực hiện:
+ Bước 1.
++ Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế chuẩn bị hồ sơ khai thuế, gửi đến cơ quan Thuế. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Nếu ngày cuối cùng trùng ngày nghỉ/lễ, hạn cuối cùng được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.
(Thủ tục đăng ký chứng từ khấu trừ thuế TNCN được thực hiện riêng theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ).
+ Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận:
++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc hồ sơ được gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo quy định.
++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ (và trả kết quả nếu có kết quả) thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.
Có thể hiểu rằng, theo quy định trên, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế sẽ thực hiện khai thuế theo quý thay vì khai theo tháng như trước đây. Sẽ bỏ thủ tục khai thuế TNCN theo tháng theo Nghị quyết 66.16/NQ-CP năm 2026 nhằm cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh phải bảo đảm tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng; thúc đẩy đổi mới, sáng tạo; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
Mà theo Lịch vạn niên, quý II/2026 bao gồm tháng 4, 5, 6.
Như vậy, tổ chức, cá nhân sẽ không cần nộp tờ khai thuế TNCN tháng 4, 5, 6/2026 mà sẽ chuyển sang nộp tờ khai thuế Quý II/2026.
Ai thuộc đối tượng nộp thuế TNCN?
Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về người nộp thuế TNCN như sau:
- Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];