05 điều doanh nghiệp cần lưu ý khi kê khai thuế TNCN năm 2026?
Vừa qua, Cục Thuế đã đưa ra 5 điều doanh nghiệp cần lưu ý khi kê khai thuế TNCN để đảm bảo dữ liệu chuẩn xác, minh bạch và giảm rủi ro truy thu và xử phạt cụ thể như sau:
(1) Chỉ kê khai các khoản thu nhập thực tế đã chi trả
Thông tin kê khai với cơ quan thuế phải phản ánh đúng các khoản thu nhập thực tế đã chi trả cho người lao động theo quy định của pháp luật.
* Không kê khai các khoản thu nhập không phát sinh trên thực tế.
(2) Không sử dụng thông tin của cá nhân để kê khai khống thu nhập
Thông tin định danh cá nhân, mã số thuế và thông tin đăng ký thuế chỉ được sử dụng đối với người thực tế phát sinh thu nhập tại đơn vị.
* Không sử dụng thông tin của cá nhân khác để hợp thức hóa hồ sơ, chi phí hoặc kê khai các khoản thu nhập không thuộc về cá nhân đó.
(3) Kê khai sai có thể ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động
Thông tin thu nhập không chính xác có thể dẫn đến:
- Phát sinh nghĩa vụ thuế không đúng thực tế;
- Ảnh hưởng đến quyết toán, hoàn thuế;
- Ảnh hưởng đến việc xác nhận thu nhập;
- Gây khó khăn trong các giao dịch tài chính, tín dụng và thủ tục hành chính khác.
(4) Người lao động có thể kiểm tra thông tin trên ứng dụng eTax Mobile
Người lao động có thể sử dụng ứng dụng eTax Mobile để:
- Tra cứu thông tin thu nhập do các tổ chức trả thu nhập đã kê khai;
- Kiểm tra thông tin đăng ký thuế và người phụ thuộc;
Theo dõi dữ liệu quyết toán thuế TNCN;
- Gửi phản ánh trực tiếp đến cơ quan thuế khi phát hiện sai lệch.
Thông tin phản ánh sẽ được chuyển đến cơ quan thuế để kiểm tra, xác minh và xử lý theo quy định.
(5) Kê khai đúng giúp doanh nghiệp giảm rủi ro
Dữ liệu chính xác giúp doanh nghiệp:
- Hạn chế điều chỉnh hồ sơ
- Giảm thời gian giải trình, đối chiếu
- Hạn chế rủi ro truy thu và xử phạt
- Bảo vệ uy tín doanh nghiệp
- Bảo vệ quyền lợi người lao động
>> Lưu ý:
Các hành vi khai sai, khai khống không đúng thực tế, sử dụng thông tin định danh hoặc mã số thuế của cá nhân để kê khai thu nhập không phát sinh có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định tại: Điều 16, Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP).

05 điều doanh nghiệp cần lưu ý khi kê khai thuế TNCN năm 2026? (Hình từ Internet)
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương từ 01/7/2026?
Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
Tại Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:
Điều 99. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
...
Như vậy, từ ngày 01/7/2026 Thông tư 89/2026/TT-BTC chính thức có hiệu lực.
Căn cứ khoản 1 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công cụ thể như sau:
(1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai theo quý và quyết toán năm:
- Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập;
- Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi tổ chức, cá nhân đóng trụ sở:
+ Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập lựa chọn khai thuế tập trung tại trụ sở của tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập;
+ Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập lựa chọn khai thuế cho từng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.
(2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế:
*Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế theo quý:
- Đối với trường hợp quy định tại điểm c.1.1 khoản 1 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập;
- Đối với trường hợp quy định tại điểm c.1.2 khoản 1 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC là cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú;
- Đối với trường hợp quy định tại điểm c.1.3 khoản 1 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC là cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi phát sinh thu nhập tại Việt Nam;
- Đối với trường hợp quy định tại điểm c.1.4 khoản 1 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú trong trường hợp tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.
*Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ quyết toán thuế:
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc trường hợp phải khai thuế theo quý thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế theo quý;
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi và không thuộc trường hợp phải khai thuế theo quý, không ủy quyền quyết toán thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong năm;
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên, bao gồm cả trường hợp vừa có thu nhập phải khai theo quý, vừa có thu nhập do tổ chức, cá nhân chi trả đã khấu trừ thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp có nhiều hơn một nơi trả thu nhập lớn nhất trong năm thì cá nhân tự lựa chọn nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.
(3) Thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ cổ phiếu thưởng cho người lao động, cổ phiếu ESOP
- Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức khấu trừ thuế;
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định ra sao?
Căn cứ khoản 1 và 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
...
Như vậy, căn cứ tính thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP;
- Thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];