Hướng dẫn sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế đã được cấp trước ngày 1/7/2025 theo Công văn 2163/CT-QLTT?

Nguyễn Trường Thành 162 lượt xem
06:45 | 10/07/2025
Hướng dẫn sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế đã được cấp trước ngày 1/7/2025 theo Công văn 2163/CT-QLTT? Chấm dứt hiệu lực mã số thuế dựa trên những nguyên tắc nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế đã được cấp trước ngày 1/7/2025 theo Công văn 2163/CT-QLTT?
  2. Những quy định về sử dụng mã số thuế cần tuân thủ trong lĩnh vực quản lý thuế?
  3. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế dựa trên những nguyên tắc nào?

Hướng dẫn sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế đã được cấp trước ngày 1/7/2025 theo Công văn 2163/CT-QLTT?

Ngày 30/06/2025 Cục thuế đã ban hành Công văn 2163/CT-QLTT năm 2025 hướng dẫn người nộp thuế sử dụng số định danh cá nhân thay thế cho mã số thuế trong đó có trường hợp sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế đã được cấp trước ngày 01/07/2025.

Căn cứ theo mục 1 Công văn 2163/CT-QLTT năm 2025 hướng dẫn người nộp thuế sử mã số định danh cá nhân thay thế thế cho mã số thuế đã được cấp trước ngày 01/07/2025 như sau:

(1) Trường hợp thông tin đăng ký thuế đã khớp đúng với thông tin của cả nhân được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:

- Mã số thuế đã được cấp trước ngày 01/7/2025 được Cơ quan Thuế chuyển đổi sang số định danh cá nhân, không phát sinh thủ tục hành chính đối với người nộp thuế khi chuyển đổi.

- Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân được sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế bắt đầu từ ngày 01/7/2025, bao gồm cả việc điều chỉnh, bổ sung nghĩa vụ thuế phát sinh theo mã số thuế đã cấp trước đó.

- Cơ quan Thuế theo dõi, quản lý toàn bộ dữ liệu của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân, dữ liệu đăng ký giảm trừ gia cảnh của người phụ thuộc bằng số định danh cá nhân.

(2) Trường hợp thông tin đăng ký thuế không khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:

- Cơ quan Thuế cập nhật trạng thái mã số thuế sang trạng thái 10 “mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân”.

- Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 25 Thông tư 86/2024/TT-BTC để đảm bảo thông tin khớp đúng với cơ sở dữ liệu quốc gia.

- Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân được sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế kể từ ngày được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thay đổi, hoặc được Cơ quan Thuế thông báo kết quả khớp đúng với cơ sở dữ liệu quốc gia qua địa chỉ thư điện tử hoặc số điện thoại đã đăng ký của cá nhân, bao gồm cả việc điều chỉnh, bổ sung nghĩa vụ thuế phát sinh theo mã số thuế đã cấp trước đó.

- Cơ quan Thuế theo dõi, quản lýtoàn bộ dữ liệu của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân, dữ liệu đăng ký giảm trừ gia cảnh của người phụ thuộc bằng số định danh cá nhân.

(3) Trường hợp cá nhân đã được cấp nhiều hơn 01 (một) mã số thuế:

- Cá nhân phải cập nhật thông tin số định danh cá nhân cho các mã số thuế đã được cấp để Cơ quan Thuế tích hợp các mã số thuế vào số định danh cá nhân, hợp nhất dữ liệu thuế của người nộp thuế theo số định danh cá nhân.

- Mã số thuế đã được cấp trước đây có thông tin đăng ký thuế khớp đúng với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được Cơ quan Thuế chuyển đổi sang số định danh cá nhân, không phát sinh thủ tục hành chính đối với người nộp thuế khi chuyển đổi.

- Người nộp thuế được tra cứu các mã số thuế đã được cấp trước đây và nghĩa vụ thuế theo từng mã số thuế đã được cấp khi đăng nhập sử dụng dịch vụ thuế điện tử thống qua tài khoản định danh điện tử (VNEID) mức độ 2. Khi mã số thuế đã được tích hợp vào số định danh cá nhân thì các hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế, giấy tờ có giá trị pháp lý khác đã lập có sử dụng thông tin mã số thuế của cá nhân tiếp tục được sử dụng để thực hiện các thủ tục hành chính về thuế, chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế mà không phải điều chỉnh thông tin mã số thuế trên hóa đơn, chúng từ, hồ sơ thuế sang số định danh cá nhân

(4) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh:

- Cơ quan Thuế không cấp mã số thuế riêng cho các địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ ngày 01/7/2025. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng duy nhất số định danh cá nhân của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm mã số thuế để kê khai, nộp thuế với Cơ quan Thuế nơi có hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

- Mã số thuế đã được cấp cho địa điểm kinh doanh trước đây được Cơ quan Thuế chuyển đổi sang số định danh cá nhân, không phát sinh thủ tục hành chính đối với người nộp thuế khi chuyển đổi.

- Người nộp thuế được tra cứu nghĩa vụ thuế theo từng mã số thuế của địa điểm kinh doanh đã được cấp trước đây khi đăng nhập sử dụng dịch vụ thuế điện tử thông qua tài khoản định danh điện tử (VNEID) mức độ 2.

Những điểm mà người nộp thuế cần lưu ý: Người nộp thuế kiểm tra thông tin đăng ký thuế đã khớp đúng hoặc không khớp đúng với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo một trong cách sau:

- Tra cứu trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế tại địa chỉ: https://www.gdt.gov.vn.

- Tra cứu trên Trang Thuế điện tử của Cục Thuế tại địa chi: thuedientu.gdt.gov.vn.

- Tra cứu trên tài khoản giao dịch thuế điện tử của cá nhân tại ứng dụng icanhan hoặc eTaxMobile (nếu cá nhân đã được cấp tài khoản giao dịch thuế điện tử với Cơ quan Thuế).

- Liên hệ với Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp hoặc Cơ quan Thuế nơi cá nhân cư trú để được hỗ trợ.

- Ngoài ra, hiện nay Cơ quan Thuế đang thực hiện rà soát, chuẩn hóa dữ liệu mã số thuế cá nhân nên người nộp thuế cũng cần lưu ý các thông báo do Cơ quan Thuế gửi cho người nộp thuế để nắm thông tin và thực hiện theo hướng dẫn của Cơ quan Thuế.

Hướng dẫn sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế đã được cấp trước ngày 1/7/2025 theo Công văn 2163/CT-QLTT?

Hướng dẫn sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế đã được cấp trước ngày 1/7/2025 theo Công văn 2163/CT-QLTT?

Những quy định về sử dụng mã số thuế cần tuân thủ trong lĩnh vực quản lý thuế?

Căn cứ theo Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019 thì việc sử dụng mã số thuế cần tuân thủ những quy đinh sau:

(1) Người nộp thuế phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh; mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, đăng ký tờ khai hải quan và thực hiện các giao dịch về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước, kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.

(2) Người nộp thuế phải cung cấp mã số thuế cho cơ quan, tổ chức có liên quan hoặc ghi mã số thuế trên hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông với cơ quan quản lý thuế.

(3) Cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại phối hợp thu ngân sách nhà nước, tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế sử dụng mã số thuế của người nộp thuế trong quản lý thuế và thu thuế vào ngân sách nhà nước.

(4) Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác phải ghi mã số thuế trong hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tài khoản của người nộp thuế.

(5) Tổ chức, cá nhân khác trong việc tham gia quản lý thuế sử dụng mã số thuế đã được cấp của người nộp thuế khi cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế.

(6) Khi bên Việt Nam chi trả tiền cho tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuyên biên giới dựa trên nền tảng trung gian kỹ thuật số không hiện diện tại Việt Nam thì phải sử dụng mã số thuế đã cấp cho tổ chức, cá nhân này để khấu trừ, nộp thay.

(7) Khi mã số định danh cá nhân được cấp cho toàn bộ dân cư thì sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.

Chấm dứt hiệu lực mã số thuế dựa trên những nguyên tắc nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019 thì chấm dứt hiệu lực mã số thuế dựa trên những nguyên tắc sau:

(1) Mã số thuế không được sử dụng trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày cơ quan thuế thông báo chấm dứt hiệu lực.

(2) Mã số thuế của tổ chức khi đã chấm dứt hiệu lực không được sử dụng lại, trừ trường hợp quy định tại Điều 40 Luật Quản lý thuế 2019.

(3) Mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi chấm dứt hiệu lực thì mã số thuế của người đại diện hộ kinh doanh không bị chấm dứt hiệu lực và được sử dụng để thực hiện nghĩa vụ thuế khác của cá nhân đó.

(4) Khi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác và cá nhân chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì đồng thời phải thực hiện chấm dứt hiệu lực đối với mã số thuế nộp thay.

(5) Người nộp thuế là đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì các đơn vị phụ thuộc phải bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất