Hướng dẫn lấy lại mật khẩu VssID qua tổng đài BHXH Việt Nam 2026?
Sau đây là các bước lấy lại mật khẩu VssID thông qua tổng đài BHXH Việt Nam mới nhất 2026:
Bước 1: Gọi vào tổng đài chăm sóc khách hàng của BHXH Việt Nam số 1900.9068. Nhấn phím số 8 để lựa chọn chức năng cấp lại mật khẩu VssID.
Bước 2: Cung cấp mã số BHXH cho trợ lý ảo để lấy lại mật khẩu.
Sau khi cung cấp mã số BHXH, hệ thống sẽ đối chiếu số điện thoại đang gọi với dữ liệu mã số BHXH đang được quản lý.
- Nếu thông tin trùng khớp, trợ lý ảo sẽ cung cấp mật khẩu mới và đọc lại một lần để bạn ghi nhớ.
- Nếu thông tin không trùng khớp, hệ thống sẽ thông báo rằng số điện thoại và mã số bảo hiểm không khớp hoặc chưa được đăng ký với cơ quan BHXH.
Cước phí khi gọi tổng đài chăm sóc khách hàng của BHXH Việt Nam - 1900 9068 là 1000 đồng/phút.
Trường hợp quên mật khẩu VssID mà quên luôn cả email đã đăng ký với cơ quan BHXH thì người dân có thể lấy lại mật khẩu VssID thông qua các cách sau:
- Thực hiện việc lập tờ khai TK1-TS ban hành kèm theo Quyết định 490/QĐ-BHXH năm 2023 <<<Tải về>>> để kê khai bổ sung thông tin email thông qua giao dịch BHXH điện tử của đơn vị, đại lý thu đang quản lý.
- Thực hiện lập tờ khai thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký sử dụng phương thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH theo Mẫu số 02/SĐ-GD được ban hành kèm theo Nghị định 166/2016/NĐ-CP <<<Tải về>>> đến nộp trực tiếp tại cơ quan BHXH nơi gần nhất.
- Liên hệ trực tiếp tới Trung tâm dịch vụ hỗ trợ, chăm sóc khách hàng để được hỗ trợ cấp lại mật khẩu của tài khoản giao dịch BHXH điện tử.
Lưu ý: Thông tin mang tính chất tham khảo!

Hướng dẫn lấy lại mật khẩu VssID qua tổng đài BHXH Việt Nam mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Hiện nay, người lao động phải đóng BHXH với mức lương thấp nhất là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau:
Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
...
Theo đó, mức lương đóng BHXH bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.
Dựa vào Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tiền lương làm căn cứ cho mức đóng BHXH bắt buộc tối thiểu như sau:
Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
...
b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;
...
đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
...
Theo quy định trên, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất phải bằng mức tham chiếu.
Mặt khác, tại khoản 1 Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội.
Ngoài ra, dựa vào khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở.
Tuy nhiên, đối với người lao động làm việc bằng hình thức ký kết hợp đồng lao động theo Bộ luật lao động thì dựa vào Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 có quy định mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
Do đó, mức lương đóng BHXH bắt buộc tối thiểu của nhóm đối tượng này sẽ không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
Cụ thể, tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng năm 2026 như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Như vậy, từ những quy định trên, cách tính mức lương đóng BHXH bắt buộc năm 2026 của người lao động tại doanh nghiệp sẽ không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng năm 2026, cụ thể như sau:
- Vùng I tiền lương đóng BHXH bắt buộc tối thiểu năm 2026 là 5.310.000 đồng
- Vùng II tiền lương đóng BHXH bắt buộc tối thiểu năm 2026 là 4.730.000 đồng.
- Vùng III tiền lương đóng BHXH bắt buộc tối thiểu năm 2026 là 4.140.000 đồng.
- Vùng IV tiền lương đóng BHXH bắt buộc tối thiểu năm 2026 là 3.700.000 đồng.
Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan BHXH trong công tác thanh tra kiểm tra như thế nào?
Căn cứ Điều 8 Quy chế 1999/QCPH-BHXH-TCT năm 2021 quy định phối hợp trong công tác thanh tra kiểm tra giữa cơ quan thuế và cơ quan BHXH như sau:
(1) Cơ quan BHXH và cơ quan Thuế căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng Ngành và dữ liệu đã được chia sẻ (tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 4 Quy chế 1999/QCPH-BHXH-TCT năm 2021) để có biện pháp xử lý vi phạm đối với tổ chức trả thu nhập theo quy định của Luật BHXH, BHYT, Luật Quản lý thuế 2019 và các luật thuế khác có liên quan.
(2) Cơ quan BHXH, Cơ quan Thuế căn cứ chức năng nhiệm vụ thực hiện kiểm tra theo chuyên đề đối với tổ chức trả thu nhập có rủi ro về BHXH, BHYT và thuế. Trong trường hợp cần thiết, hai cơ quan phối hợp với nhau để kiểm tra theo chuyên đề đối với tổ chức trả thu nhập này.
(3) Đầu mối phối hợp trong công tác kiểm tra theo chuyên đề
- Đối với cơ quan BHXH, bao gồm: BHXH Việt Nam; BHXH tỉnh; BHXH huyện. (theo Quyết định 2286/QĐ-BTC năm 2025 cơ quan BHXH hiện nay gồm BHXH Việt Nam; BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; BHXH cơ sở).
- Đối với cơ quan Thuế, bao gồm: Tổng cục Thuế; Cục Thuế; Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực (theo Quyết định 2229/QĐ-BTC năm 2025 cơ quan thuế hiện nay gồm: Cục Thuế; Thuế tỉnh, thành phố; Thuế cơ sở).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];