Hướng dẫn lập Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN kèm theo Tờ khai 05/QTT-TNCN trên HTKK mới nhất?
Khi thực hiện kê khai tờ khai 05/QTT-TNCN, người nộp thuế sẽ tiếp tục thực hiện lập Phụ lục bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần. Dưới đây là hướng dẫn lập Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN trên phần mềm HTKK mới nhất hiện nay:

Các chỉ tiêu cần nhập:
Chỉ tiêu [06] tự động tăng giảm
Chỉ tiêu [07]: Cho phép NNT tự nhập
Chỉ tiêu [08]: Bắt buộc nhập nếu có đánh dấu ở [10] hoặc [11]
- Nếu không tích chọn “Người nước ngoài hoặc người Việt Nam sống ở nước ngoài không có mã định danh”
+ Nếu kỳ tính thuế trước 2025 thì cho nhập MST 10, 12 số
+ Nếu kỳ tính thuế từ 2025 trở đi thì MST phải là mã định danh 12 số
- Nếu tích chọn “Người nước ngoài hoặc người Việt Nam sống ở nước ngoài không có mã định danh thì MST là mã 10 số
- Người nước ngoài hoặc người Việt Nam sống ở nước ngoài không có mã định danh: Cho phép tích chọn
+ Trường hợp tích chọn: Nếu chọn “Loại giấy tờ” thì phải là “Hộ chiếu”
+ Trường hợp không tích chọn:
++ Đối với kỳ 2021, 2022, 2023: Nếu chọn “Loại giấy tờ thì phải là “Thẻ CCCD/số định danh cá nhân” hoặc “CMND”
++ Đối với kỳ >= 2024: Nếu chọn “Loại giấy tờ” thì phải là “Thẻ CCCD/số định danh cá nhân”
Chỉ tiêu [09]: Bắt buộc nhập nếu không có [08]
Chỉ tiêu [10], [11]: Cho phép tích chọn
Chỉ tiêu [12], [13]: NNT nhập số, không âm, <= [12], Cho phép nhập giá trị 0 nếu có đánh dấu chỉ tiêu [04] tại Tờ khai
Chỉ tiêu [14], [15]: NNT nhập số, không âm, mặc định là 0, tối đa 16 số, <=[12]
Chỉ tiêu [16]: NNT nhập số, không âm, Đếm số lượng NPT ở Bảng kê 05-3 theo từng MST
Chỉ tiêu [17]: Mặc định = số giảm trừ bản thân + giảm trừ NPT, cho phép sửa nhưng không > số UD đã tính mặc định
Chỉ tiêu [18], [19]: NNT nhập số, không âm, mặc định là 0, tối đa 16 số
Chỉ tiêu [20]: NNT nhập số, không âm, mặc định là 0, tối đa 16 số, <=12.000.000
Chỉ tiêu [21]: UD tính theo công thức: ([21] = [12] - [14] - [15] - [17] - [18] -[19] - [20]), nếu [21] < 0 thì hiển thị = 0, không cho sửa
Chỉ tiêu [22]: NNT nhập số, không âm, mặc định là 0, tối đa 13 số
Chỉ tiêu [23]: NNT nhập số, không âm, <= [22], Cho phép nhập giá trị <> 0 nếu có đánh dấu chỉ tiêu [04] tại Tờ khai
Chỉ tiêu [24]:
- Tích ct [10]: UD tính theo biểu lũy tiến của số tháng quyết toán của DN, không sửa Nhập kiểu số cho sửa
- Tích ct [11]: UD tính theo biểu lũy tiến của số tháng quyết toán của DN
Chỉ tiêu [25]:
- Nếu tích 10 UD tính theo công thức: [25] = trị tuyệt đối ([24] – [22]) nếu ([24] – [22]) < 0, không cho sửa
- Nếu tích [11] UD tính theo công thức: [25] = trị tuyệt đối ([24] – [22]) nếu ([24] – [22]) < 0, cho sửa
Chỉ tiêu [26]: UD tính theo công thức: [26] = [24] - [22] > 0
Chỉ tiêu [27]: Nếu chọn thì [26] phải < 50.000
Trên đây là nội dung Hướng dẫn lập Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN kèm theo Tờ khai 05/QTT-TNCN trên phần mềm HTKK mới nhất
Xem thêm:
>> Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 hết hiệu lực khi nào và văn bản thay thế?
>> Mã chương tiểu mục nộp thuế TNCN năm 2026 mới nhất?
>> Cách tính thuế TNCN 2026 đối với thu nhập từ tiền lương tiền công theo Luật Thuế TNCN mới nhất?
>> Tiền tăng ca có được miễn thuế TNCN theo Luật Thuế TNCN 2025 không?

Hướng dẫn lập Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN kèm theo Tờ khai 05/QTT-TNCN trên HTKK mới nhất? (Hình từ Internet)
Áp dụng mức giảm trừ gia cảnh và biểu thuế để quyết toán thuế TNCN năm 2025 như thế nào?
Ngày 04/03/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 1296/CT-NVT năm 2026 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân đôi với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Tại đây Cục thuế hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2025 với mức giảm trừ gia cảnh và bậc thuế suất đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
(1) Mức giảm trừ gia cảnh
- Đối với kỳ quyết toán năm 2025, mức giảm trừ gia cảnh được xác định theo quy định tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cụ thể như sau:
+ Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Kể từ kỳ tính thuế năm 2026 (từ ngày 01/01/2026), mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh theo Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thay thế quy định hiện hành tại Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14. Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh mới được quy định như sau: + Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm). + Mức giảm trừ đổi với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng. Việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và được áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, giúp tăng ngưỡng thu nhập được miễn thuế và giảm bớt nghĩa vụ thuế của người nộp thuế trong bối cảnh chi phí sinh hoạt và thu nhập bình quân tăng lên. |
(2) Biểu thuế lũy tiến từng phần
Đối với kỳ quyết toán năm 2025, theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 thu nhập từ tiền lương, tiền công của cả nhân cư trú được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 07 bậc thuế.
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 60 | Đến 5 | 5 |
2 | Trên 60 đến 120 | Trên 5 đến 10 | 10 |
3 | Trên 120 đến 216 | Trên 10 đến 18 | 15 |
4 | Trên 216 đến 384 | Trên 18 đến 32 | 20 |
5 | Trên 384 đến 624 | Trên 32 đến 52 | 25 |
6 | Trên 624 đến 960 | Trên 52 đến 80 | 30 |
7 | Trên 960 | Trên 80 | 35 |
Đối với kỳ tính thuế năm 2026, kể từ ngày 01/01/2026, theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 05 bậc thuế
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công là khi nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Như vậy, theo quy định trên thì thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];