Hướng dẫn kiểm tra tình trạng nộp tờ khai thuế mới nhất?

Vũ Phạm Nhật Nam 9,915 lượt xem
14:05 | 31/10/2025
Hướng dẫn kiểm tra tình trạng nộp tờ khai thuế mới nhất hiện nay?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn kiểm tra tình trạng nộp tờ khai thuế mới nhất?
  2. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế có thể bị xử phạt với mức cao nhất là bao nhiêu tiền?
  3. Lưu ý một số mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế?

Hướng dẫn kiểm tra tình trạng nộp tờ khai thuế mới nhất?

Hiện nay có thể xem tình trạng nộp tờ khai thuế đến cho cơ quan thuế bằng cách tra cứu tờ khai thuế đã nộp ở trang Thuế điện tử hoặc Dịch vụ công thuế nhà nước.

Theo đó, sau đây là hướng dẫn kiểm tra tình trạng nộp tờ khai thuế mới nhất hiện nay:

(1) KIỂM TRA TRÊN DỊCH VỤ CÔNG THUẾ NHÀ NƯỚC

Bước 1: Người nộp thuế truy cập vào Cổng dịch vụ công thuế nhà nước có địa chỉ:

https://dichvucong.gdt.gov.vn

Chọn chức năng Đăng nhập, hệ thống hiển thị màn hình chọn loại tài khoản đăng nhập.

Bước 2: Người nộp thuế chọn Đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tử

Bước 3: Người nộp thuế nhập tên đăng nhập/mật khẩu nhấn Đăng nhập, hệ thống hiển thị màn hình nhập mã xác nhận đăng nhập.

Bước 4: Nhập mã xác nhận, nhấn Xác nhận, hệ thống VNeID kiểm tra:

- Trường hợp NNT được định danh với vai trò Cá nhân và Tổ chức, sẽ hiển thị màn hình chọn Loại tài khoản “Cá nhân”, “Tổ chức”

- Trường hợp NNT được định danh với vai trò Cá nhân, sẽ không hiển thị màn hình chọn loại tài khoản

Trường hợp (1) Đăng nhập với vai trò Cá nhân

+Tại màn hình chọn Loại tài khoản, chọn đăng nhập với vai trò Cá nhân. Hệ thống Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thực hiện kiểm tra trong kho dữ liệu đã chuẩn hóa với Bộ Công an và gọi API sang hệ thống DataHub để lấy thông tin Mã số thuế tương ứng với số định danh cá nhân:

+ Nếu chưa có Mã số thuế: hệ thống hiển thị cảnh báo “Bạn phải đăng ký thuế để sử dụng số định danh cá nhân kê khai và nộp thuế”, và hiển thị danh sách các TTHC đăng ký thuế lần đầu.

+ Nếu có Mã số thuế (trạng thái khác 01- NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST) và chưa có tài khoản Thuế điện tử hoặc có tài khoản Thuế điện tử (trạng thái khác Hoạt động): hệ thống hiển thị cảnh báo “Bạn vui lòng bổ sung, hoàn thiện thông tin để đăng ký và kích hoạt tài khoản giao dịch Thuế điện tử.”

+ Nếu có Mã số thuế (trạng thái khác 01 - NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST) và đã có tài khoản Thuế điện tử (trạng thái Hoạt động): hệ thống hiển thị màn hình trang chủ TTHC, cho phép NNT thực hiện các chức năng Kê khai và nộp thuế trên hệ thống.

Trường hợp 2: Đăng nhập với vai trò Tổ chức

Tại màn hình chọn Loại tài khoản, chọn đăng nhập với vai trò Tổ chức. Hệ thống Bộ Công An trả thông tin MST gắn với Định danh điện tử và Danh sách quyền (Quản trị hoặc Thành viên)

- Hệ thống TTHC kiểm tra thông tin tài khoản Thuế điện tử gắn với thông tin MST:

+ Có tài khoản Thuế điện tử ở trạng thái Hoạt động: Hệ thống hiển thị màn hình Trang chủ

+ Có tài khoản Thuế điện tử ở trạng thái Ngừng hoạt động hoặc Chưa có tài khoản Thuế điện tử: Hệ thống TTHC kiểm tra quyền gắn MST với Định danh điện tử

++ Nếu quyền Thành viên: Hệ thống hiển thị cảnh báo “NSD không được quyền đăng ký tài khoản Thuế điện tử”

++ Nếu có quyền Quản trị: Hệ thống TTHC thực hiện gọi API Đăng ký thuế của hệ thống DataHub với thông tin MST gắn với Định danh điện tử, hệ thống DataHub trả kết quả, TTHC kiểm tra “Trạng thái MST”, “Thông tin “Tên người đại diện theo pháp luật” và thực hiện kiểm tra Tên người đại diện theo pháp luật (Datahub) và Tên theo Định danh điện tử:

(1) Không hợp lệ: Hệ thống hiển thị cảnh báo “NSD không được quyền đăng ký tài khoản Thuế điện tử”

(2) Hợp lệ: Hệ thống TTHC kiểm tra “Trạng thái MST”

Lưu ý:

- Nếu trạng thái = 01 - NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST, Hệ thống hiển thị cảnh báo “ MST đang ở trạng thái ngừng hoạt động, không được phép đăng ký tài khoản Thuế điện tử”

- Nếu trạng thái khác 01- NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST, hệ thống hiển thị cảnh báo “Bạn phải đăng ký tài khoản giao dịch Thuế điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính về lĩnh vực Thuế.” (NSD kích Đăng ký, hệ thống hiển thị màn hình Đăng ký tài khoản.

Bước 5: Người nộp thuế nhập mã hồ sơ sau đó bấm nút Tra cứu để tra cứu thông tin

Bước 6: Hệ thống kiểm tra mã hồ sơ, nếu hợp lệ sẽ trả kết quả trên màn hình Kết quả tra cứu, nếu mã hồ sơ không hợp lệ hiển thị không có kết quả tra cứu. Màn hình Kết quả tra cứu gồm các thông tin sau:

- Thủ tục hành chính

- Tên người nộp thuế

- Mã hồ sơ: cho NNT tải hồ sơ dưới định dạng XML

- Đơn vị tiếp nhận

- Ngày tiếp nhận

- Trạng thái hiện tại

- Ngày hẹn trả

- Danh sách thông báo từ hệ thống: cho người nộp thuế xem danh sách thông báo từ hệ thống và tải file thông báo dưới định dạng XML.

- Tiến trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ: thể hiện chi tiết ngày, giờ, đơn vị xử lý hồ sơ kèm trạng thái hồ sơ.

(2) KIỂM TRA TRÊN TRANG THUẾ ĐIỆN TỬ

Bước 1: Truy cập trang web Thuế điện tử

Truy cập vào trang Thuế điện tử của Tổng cục Thuế tại địa chỉ: https://thuedientu.gdt.gov.vn.

Bước 2: Đăng nhập tài khoản

Đối với cá nhân: Chọn mục "Cá nhân" và đăng nhập bằng mã số thuế cùng mật khẩu.

Đối với doanh nghiệp: Chọn mục "Doanh nghiệp" và đăng nhập bằng chữ ký số hoặc mã số thuế và mật khẩu.

Bước 3: Chọn mục "Khai thuế"

Sau khi đăng nhập thành công, tìm và chọn mục "Khai thuế" trên thanh menu.

Bước 4: Tra cứu tờ khai thuế

Trong phần "Khai thuế", chọn mục "Tra cứu" để tra cứu các tờ khai đã nộp.

Chọn loại tờ khai cần xem, ví dụ: Tờ khai thuế TNCN, Tờ khai thuế GTGT, Tờ khai thuế TNDN, ...

Xác định khoảng thời gian muốn tra cứu để tìm tờ khai trong thời gian tương ứng.

Nhấn nút "Tra cứu" để hiển thị danh sách các tờ khai đã nộp.

Trên đây là các bước hướng dẫn kiểm tra tình trạng nộp tờ khai thuế mới nhất hiện nay

Hướng dẫn kiểm tra tình trạng nộp tờ khai thuế mới nhất?

Hướng dẫn kiểm tra tình trạng nộp tờ khai thuế mới nhất? (Hình từ Internet)

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế có thể bị xử phạt với mức cao nhất là bao nhiêu tiền?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt chậm nộp tờ khai thuế như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.

Theo quy định trên, mức phạt chậm nộp tờ khai thuế cụ thể như sau:

- Phạt cảnh cáo: Nộp chậm 1–5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

- Phạt tiền từ 2 - 5 triệu đồng: Nộp chậm 1–30 ngày, trừ trường hợp bị cảnh cáo.

- Phạt từ 5 - 8 triệu đồng: Nộp chậm 31–60 ngày.

- Phạt từ 8 - 15 triệu đồng: Nộp chậm 61–90 ngày; hoặc trên 91 ngày không phát sinh thuế; hoặc không nộp hồ sơ/ phụ lục có liên quan nhưng không phát sinh thuế.

- Phạt từ 15 - 25 triệu đồng: Nộp chậm trên 90 ngày, có phát sinh thuế, đã nộp đủ thuế và chậm nộp trước khi cơ quan thuế lập biên bản hoặc quyết định kiểm tra.

Như vậy, mức phạt chậm nộp tờ khai thuế cao nhất có thể lên đến 25 triệu đồng theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Mức xử phạt đối với cá nhân bằng một nửa mức xử phạt đối với tổ chức (theo khoản 5 Điều 5 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Lưu ý một số mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế?

Sau đây là tổng hợp một số mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế thông dụng hiện nay:

Loại tờ khai

Tên tờ khai

Mã thủ tục hành chính

01/GTGT

Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

1.007014

05/KK-TNCN

Tờ khai thuế TNCN (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công)

2.002235

05/QTT-TNCN

Tờ khai quyết toán thuế TNCN (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công)

1.008309

03/TNDN

Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Áp dụng đối với phương pháp doanh thu - chi phí)

1.008346

BTCT

Báo cáo tài chính

9.999999

01/KHBS

Tờ khai bổ sung

1.008327

01/TTĐB

Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ hoạt động sãn xuất, pha chế xăng sinh học)

1.007040

02/TTĐB

Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt (Áp dụng cho cơ sở sản xuất, pha chế xăng sinh học)

1.007041

01/NTNN

Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (Áp dụng đối với Bên Việt nam khấu trừ và nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài)

1.008333

01/TAIN

Tờ khai thuế tài nguyên

1.008312

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất