Hướng dẫn HKD nhóm 1 lập tờ khai Thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm 2026 theo Mẫu 01/TKN-CNKD?
>> MỚI: Đã có Mẫu thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm 2026 dành cho HKD dưới 1 tỷ?
Theo Thông tư 50/2026/TT-BTC quy định Mẫu 01 TKN CNKD là Mẫu thông báo doanh thu/ Tờ khai thuế năm áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động trong 6 tháng đầu năm 2026 và có doanh thu thực tế trong năm từ 01 tỷ đồng trở xuống.
>> Tải về mẫu 01/TKN-CNKD <<
Theo đó, dưới đây là hướng dẫn HKD nhóm 1 lập tờ khai Thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm 2026 theo Mẫu 01/TKN-CNKD cụ thể như sau:
(1) Chuẩn bị trước khi lập tờ khai
- Mã số thuế.
- Họ tên chủ hộ kinh doanh hoặc tên hộ kinh doanh.
- Địa chỉ kinh doanh.
- Tổng doanh thu thực tế phát sinh đến hết 30/6/2026.
- Sổ theo dõi doanh thu, hóa đơn điện tử và chứng từ liên quan (nếu có).
(2) Hướng dẫn điền Mẫu số 01/TKN-CNKD
Bước 1: Tích vào ô “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống”.
Bước 2: Ghi kỳ tính thuế:
* [01a]: 2026.
* [01b]: 6 tháng đầu năm.
* [02]: Tích “Lần đầu” nếu nộp lần đầu.
* [03]: Chỉ ghi khi khai bổ sung.
Bước 3: Ghi thông tin người nộp thuế:
* [04]: Họ tên chủ hộ hoặc tên hộ kinh doanh.
* [05]: Mã số thuế.
* Thông tin đại lý thuế/người được ủy quyền (nếu có).
Bước 4: Kê khai doanh thu thực tế phát sinh đến hết 30/6/2026, đúng theo từng nhóm ngành, nghề kinh doanh trên mẫu.
Bước 5: Kiểm tra thông tin, ký điện tử (nếu nộp trực tuyến) hoặc ký trên bản giấy (nếu nộp trực tiếp).
(3) Hình thức nộp
- Qua eTax Mobile.
- Qua Cổng Thuế điện tử/Cổng Dịch vụ công ngành Thuế.
- Hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận -Một cửa của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
(4) Lưu ý
* Chỉ thông báo doanh thu thực tế phát sinh đến hết 30/6/2026.
* Nộp hồ sơ chậm nhất ngày 31/7/2026.
* Trường hợp phát hiện sai sót sau khi đã nộp thì thực hiện khai bổ sung theo quy định.
* Mẫu số 01/TKN-CNKD chỉ áp dụng đối với đúng đối tượng theo quy định.
Xem thêm
>>> Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ chậm thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm thì bị xử phạt như thế nào?

Hướng dẫn HKD nhóm 1 lập tờ khai Thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm 2026 theo Mẫu 01/TKN-CNKD? (Hình từ Internet)
Doanh thu để xác định tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh trong một số trường hợp cụ thể?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định doanh thu để xác định tính thuế TNCN đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
- Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;
- Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;
- Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;
- Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
- Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
- Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị; trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
HKD có được khai nhiều hơn 1 số tài khoản ngân hàng đến cơ quan thuế không?
Căn cứ vào khoản 4 Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.
4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.
...
Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế tất cả các số tài khoản ngân hàng, số hiệu ví điện tử liên quan đến sản xuất kinh doanh.
Như vậy, nếu như hộ kinh doanh có sử dụng nhiều hơn 1 tài khoản ngân hàng thì vẫn phải thông báo tất cả những số tài khoản ngân hàng, ví điện tử đến cơ quan thuế nếu tài khoản đó phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];