Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 131 Phải thu khách hàng theo Thông tư 24?

Vũ Phạm Nhật Nam 1,774 lượt xem
21:25 | 28/05/2025
Thông tư 24 quy định về chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp hướng dẫn Tài khoản 131 Phải thu khách hàng?
Nội dung chính
  1. Nguyên tắc kế toán Tài khoản 131 Phải thu khách hàng là gì?
  2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131 Phải thu khách hàng?
  3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan tới Tài khoản 131 Phải thu khách hàng?

Nguyên tắc kế toán Tài khoản 131 Phải thu khách hàng là gì?

Căn cứ Phụ lục I Hệ thống tài khoản kế toán và hướng dẫn hạch toán kế toán ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BTC quy định, trong đó nguyên tắc kế toán Tài khoản 131 Phải thu khách hàng như sau:

- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu của khách hàng và tình hình thanh toán các khoản phải thu của khách hàng liên quan đến việc bán sản phẩm, hàng hóa, tài sản, cung cấp dịch vụ của đơn vị.

- Các khoản phải thu phản ánh vào tài khoản này gồm:

+ Các khoản phải thu của khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, nhượng bán, thanh lý hàng tồn kho, TSCĐ... chưa thu tiền;

+ Nhận trước tiền của khách hàng theo hợp đồng (hoặc cam kết) bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ (như nhận trước tiền của bệnh nhân khi vào viện,...).

- Đơn vị phải mở sổ kế toán để theo dõi chi tiết theo từng đối tượng phải thu, nội dung phải thu và từng lần thanh toán. Số nợ phải thu của đơn vị trên tài khoản tổng hợp phải bằng tổng số nợ phải thu từ các chi tiết phải thu khách hàng, không được bù trừ các khoản nợ giữa các khách hàng khác nhau. Việc hạch toán chi tiết phải đảm bảo rõ ràng, minh bạch, kế toán phải theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu của khách hàng để đôn đốc thanh toán kịp thời, đúng hạn.

Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 131 Phải thu khách hàng theo Thông tư 24?

Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 131 Phải thu khách hàng theo Thông tư 24? (Hình từ Internet)

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131 Phải thu khách hàng?

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131 Phải thu khách hàng được quy định tại Phụ lục I Hệ thống tài khoản kế toán và hướng dẫn hạch toán kế toán ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BTC như sau:

Bên Nợ: Khoản phải thu của khách hàng về bán sản phẩm, hàng hóa, tài sản được xác định là đã bán, dịch vụ đã cung cấp.

Bên Có:

- Khoản phải thu của khách hàng đã thu được;

- Khoản đã nhận trước của khách hàng nhưng chưa bán hàng, chưa cung cấp dịch vụ;

- Bù trừ giữa nợ phải thu với nợ phải trả của cùng một đối tượng khách hàng.

Số dư bên Nợ: Các khoản còn phải thu của khách hàng.

Tài khoản này có thể có số dư bên Có: Phản ánh khoản đã thu lớn hơn khoản phải thu.

Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan tới Tài khoản 131 Phải thu khách hàng?

Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến Tài khoản 131 Phải thu khách hàng được quy định tại Phụ lục I Hệ thống tài khoản kế toán và hướng dẫn hạch toán kế toán ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BTC như sau:

- Đối với dịch vụ đã cung cấp, hàng hóa, sản phẩm xuất bán được xác định là đã bán nhưng chưa thu được tiền:

+ Hạch toán doanh thu, ghi:

++ Nợ TK 131- Phải thu khách hàng (Tổng giá thanh toán)

++ Có TK 531- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

++ Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (nếu có).

+ Khi thu được tiền, ghi:

++ Nợ các TK 111, 112

++ Có TK 131- Phải thu khách hàng.

- Trường hợp hàng bán trong kỳ bị trả lại được trừ vào nợ phải thu, ghi:

+ Nợ TK 531- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

+ Nợ TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (nếu có)

+ Có TK 131- Phải thu khách hàng.

- Trường hợp khách hàng đặt tiền trước để mua sắm hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ của đơn vị:

+ Khi đơn vị nhận trước tiền, ghi:

++ Nợ các TK 111, 112

++ Có TK 131- Phải thu khách hàng.

+ Khi dịch vụ đã cung cấp, hàng hóa, sản phẩm xuất bán được xác định là đã bán, ghi:

++ Nợ TK 131- Phải thu khách hàng

++ Có TK 531- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ.

++ Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (nếu có).

+ Khi thực hiện thanh toán, trường hợp số phải thu nhỏ hơn số đã nhận trước, phản ánh số tiền phải trả lại cho khách hàng, ghi:

++ Nợ TK 131- Phải thu khách hàng

++ Có các TK 111, 112 (phần trả lại khách hàng).

- Cuối kỳ kế toán hoặc khi thanh lý hợp đồng, sau khi đối chiếu xác nhận công nợ khớp đúng, trường hợp 1 khách hàng vừa có khoản nợ phải thu vừa có khoản nợ phải trả thì đơn vị lập chứng từ bù trừ giữa nợ phải thu với nợ phải trả của khách hàng, ghi:

+ Nợ các TK 331, 338,...

+ Có TK 131- Phải thu khách hàng.

- Trường hợp khoản nợ phải thu của khách hàng không đòi được phải xử lý xóa sổ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, căn cứ hồ sơ tài liệu liên quan, ghi:

+ Nợ TK 229- Dự phòng tổn thất tài sản (2292) (số đã lập dự phòng)

+ Nợ TK 642- Chi phí quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

+ Có TK 131- Phải thu khách hàng.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất