Hướng dẫn doanh nghiệp, tổ chức có mã số thuế ở trạng thái 06 thực hiện thủ tục khôi phục MST?
Theo chỉ đạo của Cục thuế tại Công điện 18/CĐ-CT năm 2026 về việc triển khai Chiến dịch "Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh" đối với 2 trạng thái mã số thuế sau:
- Trạng thái 03 là trạng thái NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Trạng thái 06 là trạng thái người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06) có nhu cầu khôi phục MST thì thực hiện theo trình tự thủ tục sau đây:
Bước 1: Đáp ứng điều kiện khôi phục mã số thuế
(1) Đủ điều kiện pháp lý: Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc giấy phép tương đương (điểm b khoản 2 Điều 17 Thông tư 90/2026/TT-BTC)
(2) Có hoạt động thực tế: Doanh nghiệp/tổ chức phải có mặt và hoạt động thực tế tại trụ sở đã đăng ký, hoặc đã chuẩn bị sẵn sàng hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở chính nếu chuyến địa điểm (Điều 19 và điểm b khoản 4 Điều 17 Thông tư 90/2026/TT-BTC)
(3) Hoàn thành nghĩa vụ thuế: Cam kết hoàn thành mọi nghĩa vụ kê khai thuế còn thiếu; nộp đủ tiền thuế nợ, tiền phạt, tiên chậm nộp phát sinh trước và trong thời gian bị đóng mã số thuế (Điều 14 Thông tư 90/2026/TT-BTC)
(4) Trường hợp rủi ro cao: Nếu người nộp thuế đang có dấu hiệu rủi ro cao, đang bị kiểm tra, thanh tra, xác minh hoặc đang bị xử lý về hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hóa đơn thì việc khôi phục mã số thuế được xem xét trên cơ sở kết quả xử lý và điều kiện cụ thể theo quy định (khoản 4 Điều 14 Thông tư 94/2026/NĐ-CP)
Bước 2: Quy trình khôi phục mã số thuế
(1) Kiểm tra và chuẩn bị: Kiểm tra tình trạng pháp lý, địa chỉ hoạt động thực tế; rà soát hồ sơ khai thuế, nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và tình trạng hóa đơn.
(2) Nộp hồ sơ: Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền nộp Mẫu 25/ĐKT (ban hành kèm Thông tư 90/2026/TT-BTC) tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Nếu thay đổi địa chỉ: nộp kèm hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định.
(3) Cơ quan thuế rà soát và xác minh: Cơ quan thuế rà soát nghĩa vụ kê khai, nghĩa vụ thuế, hóa đơn còn thiếu; hoàn thiện và kiểm tra/xác minh thực tế tại địa chỉ đăng ký hoặc địa chỉ hoạt động theo quy định.
(4) Hoàn thành nghĩa vụ: Hoàn thành hồ sơ khai thuế còn thiếu, xử lý hóa đơn, chấp hành quyết định xử phạt và nộp đủ các khoản phải nộp nếu có.
(5) Khôi phục mã số thuế: Cơ quan thuế ban hành Thông báo 19/TB-ĐKT (ban hành kèm Thông tư 90/2026/TT-BTC) về việc khôi phục mã số thuế, thông tin khỏi phục được cập nhật trên hệ thống thuế và truyền sang hệ thống đăng ký kinh doanh theo cơ chế liên
Bước 3: Kết quả xử lý
(1) Trường hợp đủ điều kiện khôi phục mã số thuế: Người nộp thuế có hoạt động thực tế tại địa chỉ, phối hợp ký biên bản xác minh và hoàn thành các nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, tiền phạt, tiên chậm nộp theo thông báo của cơ quan thuế.
(2) Trường hợp không đủ điều kiện khôi phục mã số thuế: Người nộp thuế phải bổ sung hồ sơ, giải trình, hoàn thiện nghĩa vụ còn thiếu hoặc xử lý việc thay đổi địa chỉ điều kiện pháp lý trước khi được xem xét khôi phục theo thông báo của cơ quan thuế.
Sau khi được khôi phục trạng thái mã số thuế, người nộp thuế được thực hiện kê khai thuế, được sử dụng hóa đơn điện tử và được thực hiện giao dịch theo quy định.
>> Xem thêm: Hướng dẫn xử lý khi mã số thuế bị chuyển sang Trạng thái 06?

Hướng dẫn doanh nghiệp, tổ chức có mã số thuế ở trạng thái 06 thực hiện thủ tục khôi phục MST?
Cần thực hiện theo những nguyên tắc nào khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định 04 nguyên tắc chấm dứt hiệu lực mã số thuế hiện nay cụ thể như sau:
(1) Mã số thuế không được sử dụng theo quy định của pháp luật quản lý thuế từ ngày cơ quan thuế thông báo chấm dứt hiệu lực;
(2) Mã số thuế của tổ chức khi đã chấm dứt hiệu lực không được sử dụng lại, trừ trường hợp được khôi phục mã số thuế;
(3) Khi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác và cá nhân chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì đồng thời phải thực hiện chấm dứt hiệu lực đối với mã số thuế nộp thay;
(4) Người nộp thuế là đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì các đơn vị phụ thuộc phải bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Đối tượng nào thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo Thông tư 90?
Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:
- Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực chuyên ngành không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế);
- Đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang, tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội, xã hội - nghề nghiệp hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh; tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu; văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; tổ hợp tác được thành lập và tổ chức hoạt động theo quy định tại Nghị định 77/2019/NĐ-CP về tổ hợp tác nhưng không thuộc trường hợp đăng ký kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã 2023 (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế);
- Tổ chức được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền không có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Tổ chức khác);
- Người nộp thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng trong các trường hợp (sau đây gọi là Tổ chức khác), bao gồm:
+ Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam; Chủ chương trình, dự án, phi dự án hoặc nhà thầu chính (bao gồm cả Văn phòng điều hành của nhà thầu chính tại Việt Nam), tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA (bao gồm cả Văn phòng đại diện của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án do nhà tài trợ chỉ định);
+ Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng;
- Tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định 252/2026/NĐ-CP (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài).
Nhà cung cấp nước ngoài không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trong trường hợp toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã được khấu trừ, nộp thay thuế;
- Cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán theo quy định tại Điều 42 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;
- Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam (trừ nhà cung cấp nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC), cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam (trừ cá nhân không cư trú quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC) phù hợp với pháp luật Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài);
- Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay) trong các trường hợp sau:
+ Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài;
+ Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài;
+ Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác ở trong nước có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán theo quy định tại Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú);
+ Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho cá nhân có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh;
Riêng tổ chức chi trả thu nhập khi khấu trừ, nộp thay thuế thu nhập cá nhân sử dụng mã số thuế đã cấp của tổ chức chi trả thu nhập để khai, nộp thuế thu nhập cá nhân khấu trừ, nộp thay;
- Công ty điều hành chung, văn phòng điều hành, tổ chức được người điều hành phân công, ủy quyền điều hành dự án dầu khí theo quy định của pháp luật dầu khí (gọi chung là người điều hành); doanh nghiệp liên doanh; tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn; nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí; công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí;
- Hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không phải đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp; cá nhân kinh doanh của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu;
- Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh);
- Cá nhân là người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
- Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu;
- Tổ chức kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu;
- Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];