Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa theo từng trường hợp gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 56 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa xác định theo từng trường hợp cụ thể, như sau:
Trường hợp | Hồ sơ |
|---|---|
Hoàn trả thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công | - Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế cho cá nhân có ủy quyền: Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo Mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. - Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trên tờ khai quyết toán thuế TNCN thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế riêng. |
Hoàn trả thuế TNDN, thuế TNCN theo Hiệp định thuế và hoàn trả thuế, khoản thu khác theo điều ước quốc tế khác | - Văn bản đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa theo Mẫu số 02/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. - Trường hợp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện thủ tục: bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền; trường hợp ủy quyền để hoàn vào tài khoản của đối tượng khác thì thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự nếu lập ở nước ngoài hoặc công chứng nếu lập tại Việt Nam. + Nếu bên Việt Nam đã khấu trừ, khai và nộp thuế thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thì bên Việt Nam được nộp hồ sơ hoàn thay theo ủy quyền. + Nếu người được ủy quyền không phải bên Việt Nam thì phải cung cấp các thông tin liên quan đến số thuế bên Việt Nam đã khấu trừ, khai và nộp theo Mẫu số 02/HT ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. - Tài liệu liên quan: hồ sơ miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc điều ước quốc tế khác và các tài liệu xác nhận theo từng trường hợp. Lưu ý: Nếu hồ sơ miễn, giảm thuế đã được nộp trước đó cho cơ quan thuế thì không phải nộp lại các tài liệu đã nộp. |
Hoàn thuế bảo vệ môi trường đối với lượng xăng dầu bán cho phương tiện vận tải thuộc trường hợp được hoàn | - Tờ khai thuế bảo vệ môi trường theo Mẫu số 01/TBVMT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, trong đó kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn; kèm Phụ lục thông tin đề nghị hoàn thuế bảo vệ môi trường theo Mẫu số 01-3/TBVMT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. |
Hoàn trả cho người thừa kế hoặc người được giao quản lý tài sản của người đã chết, bị tuyên bố đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự | - Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo Mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. - Bản sao Di chúc, Bản án của Tòa án hoặc Bản phân chia di sản thừa kế của cơ quan có thẩm quyền. - Giấy ủy quyền nếu có nhiều người cùng thừa kế. |
Hoàn trả tiền nộp thừa đối với doanh nghiệp, tổ chức giải thể, phá sản | - Nếu thuộc diện cơ quan thuế phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: không phải nộp hồ sơ hoàn riêng; người nộp thuế đề nghị hoàn và cung cấp thông tin về khoản nộp thừa tại Biên bản kiểm tra thuế. Cơ quan thuế căn cứ Biên bản kiểm tra, Kết luận hoặc Quyết định xử lý để thực hiện hoàn. - Nếu không thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: lập Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo Mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC gửi cơ quan thuế. |
Hoàn thuế GTGT, thuế TNCN nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | Không phải nộp hồ sơ hoàn nộp thừa. Cơ quan thuế căn cứ vào thông tin trên hồ sơ khai thuế để thực hiện thủ tục hoàn cho người nộp thuế. |
Hoàn nộp thừa các loại thuế và khoản thu khác, bao gồm cả nộp nhầm | Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo Mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. |
*Trên đây là thông tin về hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa theo từng trường hợp theo Thông tư 89/2026.

Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa theo từng trường hợp gồm những gì? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào người nộp thuế bị thu hồi tiền hoàn nộp thừa?
Điều 56 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:
Thu hồi hoàn tiền nộp thừa
Người nộp thuế phát hiện hoặc cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua thanh tra, kiểm tra phát hiện người nộp thuế được hoàn trả nộp thừa không đúng quy định thì thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 54 Thông tư này.
Như vậy, nếu sau đó phát hiện việc hoàn không đúng quy định thì người nộp thuế phải thực hiện thu hồi số tiền đã được hoàn theo quy định.
04 trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế nào thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế?
Căn cứ khoản 1 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế thực hiện gồm:
(1) Hoàn thuế lần đầu đối với hồ sơ hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế theo từng dự án đầu tư, từng trường hợp hoàn thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế theo từng dự án đầu tư, từng trường hợp hoàn thuế gửi cơ quan thuế lần đầu nhưng không thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là hoàn thuế lần đầu;
(2) Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế.
Trường hợp người nộp thuế có nhiều lần đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm, nếu trong lần đề nghị hoàn thuế đầu tiên tính từ sau thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 hoặc hành vi trốn thuế quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 thì những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế. Trường hợp phát hiện những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, người nộp thuế có hành vi khai sai đối với hồ sơ hoàn thuế, hành vi trốn thuế quy định tại Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế vẫn thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế;
(3) Hồ sơ hoàn thuế hoặc một phần số tiền đề nghị hoàn thuế trong hồ sơ hoàn thuế được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế;
(4) Hồ sơ hoàn thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản. Trường hợp đã kiểm tra quyết toán, cơ quan thuế không phân loại hồ sơ hoàn thuế và giải quyết hoàn thuế trên cơ sở kết quả kiểm tra.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];