Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa được phân loại như thế nào theo Thông tư 89?

13:10 | 15/08/2026
Phân loại hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa từ ngày 1/7/2026 được quy định như thế nào theo Thông tư 89/2026?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa được phân loại như thế nào theo Thông tư 89?
  2. Xử lý bù trừ và hoàn trả số thuế nộp thừa như thế nào theo quy định hiện nay?
  3. Trường hợp nào được hoàn thuế TNCN hiện nay?

Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa được phân loại như thế nào theo Thông tư 89?

Căn cứ theo Điều 58 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định phân loại hồ sơ hoàn tiền nộp thừa như sau:

Phân loại hồ sơ hoàn tiền nộp thừa
1. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa (trừ hoàn nộp nhầm) thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế;
b) Hồ sơ hoàn thuế được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
c) Hồ sơ hoàn thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
2. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế và Điều ước quốc tế khác nộp lần đầu thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở cơ quan thuế. Trường hợp người nộp thuế đã nộp hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa lần đầu và nhận được Thông báo không tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 57 Thông tư này hoặc chưa nhận được Quyết định hoàn trả tiền thuế nộp thừa theo quy định thì hồ sơ lần đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa kế tiếp vẫn được xác định là hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa lần đầu.
3. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa của các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thuộc diện hoàn thuế trước.

Như vậy, không phải mọi hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa đều được hoàn trả trước, mà theo đó việc phân loại hồ sơ căn cứ vào tình trạng tuân thủ, mức độ rủi ro và từng trường hợp, cụ thể như sau:

- Kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế đối với:

+ Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế;

+ Hồ sơ hoàn thuế được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;

+ Hồ sơ hoàn thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

- Kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở cơ quan thuế đối với hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa lần đầu của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế và điều ước quốc tế khác.

- Hoàn thuế trước đối với hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa không thuộc các trường hợp phải kiểm tra trước hoàn kể trên.

Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa được phân loại như thế nào theo Thông tư 89?

Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa được phân loại như thế nào theo Thông tư 89? (Hình từ Internet)

Xử lý bù trừ và hoàn trả số thuế nộp thừa như thế nào theo quy định hiện nay?

Theo Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định việc xử lý số tiền thuế nộp thừa như sau:

- Số tiền thuế nộp thừa là số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp.

- Người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa được bù trừ số tiền thuế nộp thừa với số tiền thuế phải nộp hoặc được hoàn trả số tiền thuế nộp thừa khi người nộp thuế không còn tiền thuế nợ.

Việc bù trừ trong cùng hoặc giữa các loại thuế do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động hoặc theo đề nghị của người nộp thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa khi nhập khẩu hàng hóa và đã thực hiện kê khai khấu trừ số tiền thuế nộp thừa với cơ quan thuế thì việc xử lý số tiền thuế đã khấu trừ, nộp thừa thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

(3) Trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn trả số tiền thuế nộp thừa thì thực hiện theo quy định tại Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025.

- Không hoàn trả số tiền thuế nộp thừa trong các trường hợp sau đây:

+ Người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền thuế nộp thừa;

+ Số tiền thuế nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ nộp thuế và không đề nghị hoàn thuế.

- Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này và các nội dung sau: hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền xử lý số tiền thuế nộp thừa; thời điểm xác định số tiền thuế, nộp thừa; trường hợp bù trừ do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động và trường hợp bù trừ theo đề nghị của người nộp thuế.

Trường hợp nào được hoàn thuế TNCN hiện nay?

Căn cứ Điều 68 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về quyết toán thuế và hoàn thuế TNCN như sau:

Quyết toán thuế, hoàn thuế
1. Việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và Nghị định này.
2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Việc quyết toán thuế, hoàn thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú thực hiện theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, các văn bản sửa đổi, bổ sung và pháp luật về quản lý thuế.
4. Hồ sơ, thủ tục quyết toán thuế, hoàn thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Theo quy định trên, từ 01/07/2026, có 3 trường hợp được hoàn thuế TNCN, cụ thể như sau:

(1) Cá nhân có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

(2) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

(3) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất