HKD có doanh thu dưới 1 tỷ nhưng có nhu cầu đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì có phải khai thuế hằng quý không?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định về thuế GTGT như sau:
Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
...
Bên cạnh đó, căn cứ Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định về thuế TNCN như say:
Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
...
Tiếp đó, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy dịnh như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
1. Khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân
a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh doanh thu thực tế trên 01 tỷ đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng. Số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp xác định theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định này;
...
Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử
1. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử gồm:
...
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử mà có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
...
Căn cứ các quy định nêu trên,hộ kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ trở xuống không thì không phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN. Bên cạnh đó, hộ kinh doanh có thu nhập từ 01 tỷ đồng trở xuống không thuộc trường hợp bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử, tuy nhiên nếu có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì có thể đăng ký sử dụng.
Bên cạnh đó, việc kê khai thuế hằng quý không áp dụng đối với hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng. Tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định thì hộ kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đồng thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng và thuộc đối tượng nộp thuế GTGT, thuế TNCN theo quy định.
Có thể thấy, việc đăng ký sử dụng hóa đơn không ảnh hưởng đến việc kê khai thuế theo quý. Do đó, trường hợp hộ kinh doanh có doanh thu dưới 01 tỷ đồng đang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải kê khai thuế hằng quý vì không thuộc đối tượng phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN. Trường hợp phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng đang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế phải kê khai thuế từ quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng vì thuộc trường hợp phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN theo quy định.

HKD có doanh thu dưới 1 tỷ nhưng có nhu cầu đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì có phải khai thuế hằng quý không?
Những quy định về chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử mà hộ kinh doanh cần lưu ý?
Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn, chứng từ điện tử.
Theo đó, những quy định về chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần phải lưu ý, cụ thể như sau:
(1) Trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có phát sinh khấu trừ thuế TNCN của NLĐ (Điều 29 Nghị định 254/2206/NĐ-CP):
- Quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản đã được cơ quan quản lý thuế cấp.
- Tạo lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử, biên lai thu thuế, phí, lệ phí điện tử để gửi đến người bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của chứng từ điện tử đã lập.
- Chuyển dữ liệu chứng từ điện tử đến cơ quan quản lý thuế
- Lưu trữ và bảo đảm tính toàn vẹn của toàn bộ chứng từ điện tử; thực hiện các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống dữ liệu điện tử.
- Chấp hành sự kiểm tra, đối chiếu của cơ quan quản lý thuế và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
(2) Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN (khoản 3 Điều 24 Nghị định 254/2206/NĐ-CP):
- Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì hộ, cá nhân kinh doanh trả thu nhập lập chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc lập một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tỉnh thuế khi cá nhân yêu cầu.
- Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì hộ, cá nhân kinh doanh trả thu nhập chỉ lập một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.
(3) Phương thức lập chứng từ điện tử (khoản 1 Điều 26 Nghị định 254/2206/NĐ-CP):
- Lập trực tiếp trên Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ
- Trên phần mềm chứng từ điện tử của đơn vị
(4) Trường hợp được sử dụng miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử (khoản 1 Điều 28 Nghị định 254/2026/NĐ-CP):
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp sau sẽ được sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử miễn phí dịch vụ (thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tửđược Cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ):
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có sử dụng dưới 10 người lao động và không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ gồm hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi sử dụng hóa đơn điện tử.
Các hành vi nào bị cấm trong quản lý thuế từ 01/7/2026?
Theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các hành vi bị cấm trong quản lý thuế từ 01/7/2026 gồm:
- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];