Hiện nay BHXH khu vực 27 đang quản lý địa bàn nào và có địa chỉ ở đâu?
Căn cứ Phụ lục tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các bảo hiểm xã hội khu vực ban hành kèm theo Quyết định 1733/QĐ-BTC trong đó có BHXH khu vực 27 như sau:
STT | Tên BHXH khu vực | Địa bàn quản lý (tỉnh/thành phố) | Trụ sở chính (tỉnh/thành phố) |
... | ... | ... | ... |
25 | BHXH khu vực XXV | Lâm Đồng - Đắk Nông - Bình Thuận | Lâm Đồng |
26 | BHXH khu vực XXVI | Đắk Lắk - Phú Yên | Đắk Lắk |
27 | BHXH khu vực XXVII | Bà Rịa - Vũng Tàu - Bình Dương - TP. Hồ Chí Minh | TP. Hồ Chí Minh |
28 | BHXH khu vực XXVIII | Đồng Nai - Bình Phước | Đồng Nai |
29 | BHXH khu vực XXIX | Tây Ninh - Long An | Long An |
... | ... | ... | ... |
Theo quy định trên, hiện nay BHXH khu vực 27 đang quản lý địa bàn 03 tỉnh: Bà Rịa- Vũng Tàu, Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh.
Đồng thời, căn cứ theo nội dung Thông báo 3537/TB-BHXH năm 2025 của BHXH Thành phố Hồ Chí Minh về việc tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội khu vực 27:
BHXH Thành phố Hồ Chí Minh trân trọng thông báo về tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của BHXH khu vực XXVII, cơ cấu các phòng nghiệp vụ và BHXH cấp huyện từ ngày 01/6/2025 như sau:
Về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý:
Tên gọi | Địa bàn quản lý (cấp tỉnh) | Trụ sở chính |
BHXH khu vực XXVII | Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu | Số 5, Nguyễn Đổng Chi, phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh |
Như vậy, BHXH khu vực 27 có trụ sở tại địa chỉ: Số 5, Nguyễn Đổng Chi, phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Hiện nay BHXH khu vực 27 đang quản lý địa bàn nào và có địa chỉ ở đâu? (Hình từ Internet)
Những hành vi bị nghiêm cấm khi tham gia BHXH theo quy định mới nhất?
Căn cứ quy định tại Điều 9 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2025) quy định về các hành vi bị nghiêm cấm khi tham gia BHXH như sau:
(1) Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
(2) Chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
(3) Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng tham gia, thụ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
(4) Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
(5) Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
(6) Truy cập, khai thác, cung cấp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
(7) Đăng ký, báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
(8) Thông đồng, móc nối, bao che, giúp sức cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
(9) Cầm cố, mua bán, thế chấp, đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức.
(10) Hành vi khác theo quy định của luật.
Trên đây là các hành vi bị nghiêm cấm khi tham gia BHXH mà bạn cần biết.
Tiền đóng BHXH có được tính là thu nhập chịu thuế để tính thuế TNCN không?
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN như sau:
Các khoản giảm trừ
...
2. Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện
a) Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
b) Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện
Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng đối với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có), kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ. Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do quỹ hưu trí tự nguyện, doanh nghiệp bảo hiểm cấp.
c) Người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam là cá nhân cư trú nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân cư trú mang quốc tịch hoặc làm việc tương tự quy định của pháp luật Việt Nam như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác (nếu có) thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công khi tính thuế thu nhập cá nhân.
Cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam có tham gia đóng các khoản bảo hiểm nêu trên ở nước ngoài sẽ được tạm giảm trừ ngay vào thu nhập để khấu trừ thuế trong năm (nếu có chứng từ) và tính theo số chính thức nếu cá nhân thực hiện quyết toán thuế theo quy định. Trường hợp không có chứng từ để tạm giảm trừ trong năm thì sẽ giảm trừ một lần khi quyết toán thuế.
d) Khoản đóng góp bảo hiểm, đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện của năm nào được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó.
đ) Chứng từ chứng minh đối với các khoản bảo hiểm được trừ nêu trên là bản chụp chứng từ thu tiền của tổ chức bảo hiểm hoặc xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp (trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp thay)
Do đó, tiền đóng BHXH được xác định là khoản giảm trừ nên sẽ được giảm trừ, không tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế TNCN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];