Hàng hóa cung cấp cho DNCX có phải làm thủ tục hải quan không?
>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >> Tải về toàn bộ văn bản hướng dẫn Thuế xuất nhập khẩu mới nhất >> Tải về toàn bộ văn bản hướng dẫn Thủ tục hải quan mới nhất |
Tại Điều 74 Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 50 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 45 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC có quy định như sau:
Quy định chung đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định và sử dụng đúng mục đích sản xuất.
2. Hàng hoá được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan: thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/05/2022 của Chính phủ.
a) Trường hợp lựa chọn làm thủ tục hải quan thì DNCX và đối tác của DNCX thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 75 Thông tư này. Trường hợp lựa chọn không làm thủ tục hải quan thì cả DNCX và đối tác của DNCX không phải làm thủ tục hải quan;
b) DNCX phải lập, lưu trữ chứng từ, sổ kế toán chi tiết việc theo dõi hàng hoá đưa vào, đưa ra theo các quy định của Bộ Tài chính về mua, bán hàng hóa, chế độ kế toán, kiểm toán, trong chứng từ, sổ kế toán chi tiết phải nêu rõ mục đích, nguồn hàng hoá.
...
Theo đó, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX sẽ được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan theo điểm b khoản 4 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP.
Bên cạnh đó, theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP có quy định riêng đối với doanh nghiệp chế xuất như sau:
Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất
...
4. Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, không phải là khu phi thuế quan, là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản này và các trường hợp không phải làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan như sau:
...
b) Vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của người lao động làm việc tại doanh nghiệp chế xuất không phải thực hiện quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp chế xuất, người bán hàng được lựa chọn thực hiện hoặc không phải thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu đối với vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam;
...
Theo quy định trên, quan hệ trao đổi hàng hóa giữa công ty chế xuất với doanh nghiệp nội địa được xem là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.
Công ty chế xuất, người bán hàng được lựa chọn thực hiện hoặc không phải thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu đối với vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam.
Đồng thời, ngày 24/02/2026, Cục Hải quan ban hành Công văn 12618/CHQ-GSQL năm 2026 Tải về cũng có hướng dẫn về thủ tục hải quan đối với hàng hoá cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất.
Như vậy, từ những quy định trên, hàng hóa cung cấp cho DNCX có thể lựa chọn không làm thủ tục hải quan nếu hàng hóa đó là vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam.
Đồng nghĩa với việc, những mặt hàng còn lại mà doanh nghiệp nội địa cung cấp cho DNCX phải thực hiện thủ tục hải quan.
Xem thêm:
>>> TẢI VỀ File 40 câu giải đáp liên quan đến quy định mới về thủ tục hải quan?
>>> Có nhiều hóa đơn lập cùng một ngày thì có được khai trên một tờ khai hải quan không?
>>> Tổng hợp 3 công văn về kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu của cục Hải Quan vào ngày 04/02/2026?
>>> Thời gian dự kiến triển khai thanh tra Kho bạc, Hải quan, Bảo hiểm năm 2026?

Hàng hóa cung cấp cho DNCX có phải làm thủ tục hải quan không? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp chế xuất sử dụng hóa đơn bán hàng như thế nào theo Công văn 2914?
Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về loại hóa đơn, trong đó có hóa đơn bán hàng như sau:
Loại hóa đơn
Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau:
...
2. Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân như sau:
a) Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp sử dụng cho các hoạt động:
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
- Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
b) Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.
Doanh nghiệp chế xuất có hoạt động kinh doanh khác (ngoài hoạt động chế xuất theo quy định pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất) khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn theo điểm a khoản này. Doanh nghiệp chế xuất khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì sử dụng hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Đồng thời, tham khảo nội dung hướng dẫn tại Công văn 2914/TNI-QLDN1 năm 2025 Tải về Thuế tỉnh Tây Ninh đã có nội dung hướng dẫn sử dụng hóa đơn bán hàng doanh nghiệp chế xuất.
Từ quy định và nội dung hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty áp dụng loại hình doanh nghiệp chế xuất bổ sung thêm ngành nghề mà phục vụ cho hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu thì sử dụng loại hóa đơn bán hàng theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Trường hợp ngành nghề mà phục vụ cho hoạt động kinh doanh khác (ngoài hoạt động chế xuất theo quy định pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất) thì thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Những thủ tục nào không phải nộp tờ khai hải quan hiện nay?
Căn cứ vào Điều 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC, sau đó được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC có quy định như sau:
Quy định về nộp, xác nhận và sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ thuế
1. Người khai hải quan, người nộp thuế không phải nộp tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là tờ khai hải quan) khi đề nghị cơ quan hải quan thực hiện các thủ tục miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, gia hạn nộp thuế, nộp dần tiền thuế nợ, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, khoanh tiền thuế nợ, xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, trừ trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy.
..
Theo quy định trên, kể từ ngày 01/02/2026, người khai hải quan, người nộp thuế không phải nộp tờ khai hải quan khi đề nghị cơ quan hải quan thực hiện các thủ tục dưới đây:
- Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế.
- Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.
- Gia hạn nộp thuế, nộp dần tiền thuế nợ.
- Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, trừ trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy.
- Khoanh tiền thuế nợ, xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];