Hạn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 là ngày 4/7/2026 hay 5/7/2026?

Đỗ Thị Minh Anh 3,442 lượt xem
09:35 | 01/07/2026
Hạn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 là ngày 4/7/2026 hay 5/7/2026?
Nội dung chính
  1. Hạn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 là ngày 4/7/2026 hay 5/7/2026?
  2. Nội dung quản lý vệ sinh lao động bao gồm những gì?
  3. Các khoản phụ cấp, trợ cấp nào không chịu thuế TNCN năm 2026?

Hạn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 là ngày 4/7/2026 hay 5/7/2026?

Căn cứ Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT, quy định như sau:

Tuyến cơ sở
1. Đơn vị và nội dung báo cáo:
a) Cơ sở lao động thực hiện việc báo cáo y tế lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến huyện và Trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện việc báo cáo các trường hợp tai nạn lao động được khám và điều trị tại đơn vị theo mẫu quy định tại Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn vệ sinh lao động (sau đây gọi tắt là Nghị định số 39/2016/NĐ-CP).
2. Đơn vị nhận báo cáo:
a) Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Trung tâm y tế) nơi đặt trụ sở chính của cơ sở lao động;
b) Đơn vị quản lý y tế bộ, ngành đối với trường hợp cơ sở lao động thuộc quyền quản lý của bộ, ngành.
3. Thời gian gửi báo cáo:
a) Trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm;
b) Trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm.

Theo quy định trên, cơ sở lao động thực hiện việc báo cáo y tế lao động. Thời hạn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 là trước ngày 5/7/2026.

Như vậy, hạn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 là ngày 04/7/2026.

Hạn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 là ngày 4/7/2026 hay 5/7/2026?

Hạn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 là ngày 4/7/2026 hay 5/7/2026? (Hình từ Internet)

Nội dung quản lý vệ sinh lao động bao gồm những gì?

Căn cứ Điều 1 Thông tư 19/2016/TT-BYT, quy định nội dung quản lý vệ sinh lao động như sau:

- Nội dung quản lý vệ sinh lao động tại cơ sở lao động bao gồm:

+ Lập và cập nhật hồ sơ vệ sinh lao động của cơ sở lao động;

+ Quan trắc môi trường lao động;

+ Khám sức khỏe trước khi bố trí việc làm, khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và khám định kỳ bệnh nghề nghiệp;

+ Kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những ảnh hưởng của yếu tố có hại trong môi trường lao động đối với sức khỏe;

+ Vệ sinh phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc;

+ Bảo đảm đáp ứng yêu cầu về công trình vệ sinh, phúc lợi tại nơi làm việc quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 19/2016/TT-BYT;

+ Tổ chức lực lượng sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động tại nơi làm việc (sau đây gọi tắt là sơ cứu, cấp cứu) và bảo đảm trang thiết bị sơ cứu, cấp cứu.

- Hằng năm, cơ sở lao động sản xuất kinh doanh phải xây dựng nội dung quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khỏe người lao động trong kế hoạch an toàn vệ sinh lao động đối với cơ sở.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp nào không chịu thuế TNCN năm 2026?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
....
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Như vậy, các khoản phụ cấp, trợ cấp không chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các khoản được pháp luật loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, bao gồm:

- Phụ cấp, trợ cấp theo quy định về ưu đãi người có công.

- Phụ cấp quốc phòng, an ninh.

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc tại nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

- Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định.

- Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả.

- Trợ cấp khó khăn đột xuất.

- Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

- Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động.

- Trợ cấp hưu trí một lần.

- Trợ cấp tuất hàng tháng.

- Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

- Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội.

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Tuy nhiên, các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ ngày 01/01/2026 và kỳ tính thuế năm 2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất