Hạn nộp Báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026?

14:45 | 22/05/2026
Hạn nộp Báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026? Không báo cáo tình hình cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu? Bên thuê lại lao động có quyền và nghĩa vụ gì?
Nội dung chính
  1. Hạn nộp Báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026?
  2. Không báo cáo tình hình cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu?
  3. Bên thuê lại lao động có quyền và nghĩa vụ gì?

Hạn nộp Báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026?

Theo khoản 2 Điều 31 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP) quy định về thời hạn báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lại lao động 6 tháng đầu năm như sau:

Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại
...
2. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 09/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; đồng thời báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại lao động về tình hình hoạt động cho thuê lại lao động trên địa bàn đó đối với trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại sang địa bàn cấp tỉnh khác hoạt động. Báo cáo 06 tháng gửi trước ngày 20 tháng 6 và báo cáo năm gửi trước ngày 20 tháng 12.
...

Như vậy, doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải gửi báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động 06 tháng đầu năm 2026 trước ngày 20/6/2026 đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Mẫu số 09/PLIII báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động năm:

>>>Tải ngay

Lưu ý: Theo Công văn 05/CV-BCĐTKNQ18, sau khi hợp nhất Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Nội vụ thì giữ nguyên tên gọi là Sở Nội vụ. Đồng thời, khoản 1 Điều 8 Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định Sở Nội vụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động, việc làm, an toàn vệ sinh lao động,... Do đó, sau sắp xếp tổ chức bộ máy, trường hợp địa phương đã thực hiện hợp nhất thì doanh nghiệp thực hiện nộp báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động tại Sở Nội vụ theo cơ cấu tổ chức mới.

Hạn nộp Báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026?

Hạn nộp Báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026?

Không báo cáo tình hình cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu?

Theo điểm b khoản 3 Điều 13 và khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp không thực hiện báo cáo tình hình cho thuê lại lao động sẽ bị xử phạt như sau:

Vi phạm quy định về cho thuê lại lao động
...
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động;
b) Không báo cáo tình hình cho thuê lại lao động theo quy định của pháp luật;
c) Không niêm yết công khai bản chính giấy phép tại trụ sở chính và bản sao được chứng thực từ bản chính giấy phép tại các chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có) của doanh nghiệp cho thuê lại;
d) Không gửi bản sao chứng thực giấy phép đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đến hoạt động trong trường hợp doanh nghiệp sang địa bàn cấp tỉnh khác hoạt động;
đ) Không phối hợp với bên thuê lại lao động trong việc điều tra tai nạn lao động làm bị thương nặng một người lao động thuê lại theo quy định của pháp luật;
e) Không thông báo cho người lao động thuê lại các nội dung về đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng cho thuê lại lao động;
g) Không cử người thường xuyên giám sát, phối hợp hoặc kiểm tra việc đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động thuê lại của bên thuê lại lao động.

Theo quy định trên, doanh nghiệp cho thuê lại lao động không thực hiện báo cáo tình hình cho thuê lại lao động theo quy định có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt sẽ gấp đôi theo quy định.

Bên thuê lại lao động có quyền và nghĩa vụ gì?

Căn cứ vào Điều 57 Bộ luật Lao động 2019 quy định bên thuê lại lao động có quyền và nghĩa vụ như sau:

(1) Thông báo, hướng dẫn cho người lao động thuê lại biết nội quy lao động và các quy chế khác của mình.

(2) Không được phân biệt đối xử về điều kiện lao động đối với người lao động thuê lại so với người lao động của mình.

(3) Thỏa thuận với người lao động thuê lại về làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật này.

(4) Thỏa thuận với người lao động thuê lại và doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng chính thức người lao động thuê lại làm việc cho mình trong trường hợp hợp đồng lao động của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động chưa chấm dứt.

(5) Trả lại người lao động thuê lại không đáp ứng yêu cầu như đã thỏa thuận hoặc vi phạm kỷ luật lao động cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

(6) Cung cấp cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động chứng cứ về hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động thuê lại để xem xét xử lý kỷ luật lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Xuân Kiệt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất