Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân mới nhất hiện nay là mẫu nào?
Căn cứ theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì người nộp thuế được ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân khi đáp ứng những điều kiện sau:
- Người nộp thuế giao kết với tổ chức trả thu nhập hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên.
- Người nộp thuế vẫn đang làm việc tại tổ chức trả thu nhập vào thời điểm thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2025.
- Người nộp thuế có thêm thu nhập vãng lai ở nơi khác (nếu có), bình quân không quá 10 triệu đồng/tháng trong năm, và đã bị khấu trừ thuế 10% tại nguồn, đồng thời không yêu cầu quyết toán phần thu nhập vãng lai đó.
Theo đó, căn cứ theo danh sách các mẫu biểu sử dụng trong việc khai thuế thu nhập cá nhân quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC thì để ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân người nộp thuế sẽ phải sử dụng mẫu 08/UQ-QTT-TNCN.
Mẫu 08/UQ-QTT-TNCN giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân có dạng như sau:

Tải về mẫu 08/UQ-QTT-TNCN giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
Trên đây là mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân mới nhất hiện nay
>>Xem thêm:
Hộ kinh doanh có mức doanh thu ước tính dưới 500 triệu thì không cần kê khai thuế đúng không?
Hạn nộp thuế của hộ kinh doanh cho thuê nhà là khi nào?
Người lao động thử việc sẽ được công ty đóng BHXH bắt buộc trong trường hợp nào?
Kinh doanh các loại nước ngọt có phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2026 không?
Chi tiết các khoản được trừ khi tính thuế TNCN cho các hộ, cá nhân kinh doanh?

Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân? (hình từ internet)
Quyết toán thuế TNCN 2025 áp dụng mức giảm trừ gia cảnh 132 triệu hay 186 triệu?
Căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 (có hiệu lực từ ngày 1/1/2026) quy định về mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Theo quy định trên thì mức giảm trừ gia cảnh 186 triệu đồng/năm là mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế áp dụng cho các khoản thu nhập phát sinh từ kì tính thuế sau ngày 1/1/2026.
Đồng thời căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 (có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2025) quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Theo quy định trên thì mức giảm trừ gia cảnh 132 triệu đồng/năm là mức giảm trừ áp dụng đối với bản thân người nộp thuế áp dụng cho những khoản thu nhập phát sinh từ kì tính thuế năm 2025 trở về trước.
Mà theo quy định tại khoản 10 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 thì quyết toán thuế là việc xác định số tiền thuế phải nộp của năm tính thuế hoặc thời gian từ đầu năm tính thuế đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc thời gian từ khi phát sinh đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
Theo đó, việc quyết toán thuế TNCN 2025 là việc người nộp thuế xác định số tiền thuế cá nhân phải nộp của năm 2025 mặc dù việc này được thực hiện vào năm 2026.
Như vậy, khi thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2025 người nộp thuế sẽ áp dụng mức giảm trừ gia cảnh 132 triệu đồng/năm.
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2025 là khi nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
...
Như vậy, theo quy định trên thì thời hạn quyết toán thuế thực hiện như sau:
- Đối với đối tượng là bên thực hiện chi trả thu nhập: phải thực hiện quyết toán thuế TNCN chậm nhất ngày 31/03/2026.
- Đối với đối tượng là người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương tự quyết toán thuế: phải thực hiện quyết toán thuế TNCN chậm nhất ngày 30/04/2026. Tuy nhiên do 30/4 và 1/5 là 2 ngày nghỉ liền kề theo quy định nên sẽ thực hiện quyết toán vào ngày làm việc tiếp theo (Theo quy định tại Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];