Dự kiến thu nhập 25 triệu đồng/tháng có một người phụ thuộc sẽ đóng thuế 33.750 đồng?
>>> Xem thêm: Lương bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân theo đề xuất mới nhất?
Ngày 13/9/2025, Chính phủ ban hành Nghị quyết 278/NQ-CP năm 2025 về Phiên họp chuyên đề về xây dựng pháp luật tháng 9 năm 2025 (Phiên thứ nhất), Chính phủ thống nhất quyết nghị đối với dự án Luật Thuế thu nhập cá nhân, trong đó, giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, tiếp thu tối đa ý kiến Thành viên Chính phủ và kết luận của Thủ tướng, hoàn thiện quy định về phương án 2 Biểu thuế TNCN như Bộ Tài chính báo cáo tại Tờ trình số 570/TTr-BTC ngày 7 tháng 9 năm 2025.
Tải về Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất
Đồng thời, theo dự thảo Nghị quyết về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh Tải về, đề xuất nâng giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế từ 11 triệu đồng/tháng lên 15,5 triệu đồng, và cho người phụ thuộc từ 4,4 triệu đồng/tháng lên 6,2 triệu đồng.
Như vậy, trường hợp người lao động có 1 người phụ thuộc, với mức thu nhập 25 triệu đồng/tháng từ tiền lương, tiền công, sau khi trừ các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,... (các khoản bảo hiểm là: 8% bảo hiểm xã hội, 1.5% bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp 1%) thì người này phải nộp thuế thu nhập cá nhân 33.750 đồng/tháng.
Cụ thể cách tính như sau:
- Thu nhập chịu thuế là 25 triệu đồng
- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 15,5 triệu đồng; Cho 01 người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/tháng
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: 25.000.000 × (8% + 1,5% + 1%) = 2.625.000 đồng.
Tổng cộng các khoản được giảm trừ là: 15.500.000 + 6.200.000 + 2.625.000 = 24.325.000 đồng
- Thu nhập tính thuế lúc này là: 25.000.000 - 24.325.000 = 675.000 đồng
Và số thuế TNCN phải nộp theo Biểu thuế TNCN mới được đề xuất sẽ là 33.750 đồng

Dự kiến thu nhập 25 triệu đồng/tháng có một người phụ thuộc sẽ đóng thuế 33.750 đồng?
Đề xuất biểu thuế TNCN như thế nào?
Theo Điều 8 dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân, Bộ Tài chính đã đề xuất quy định về Biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần với nội dung như sau:
- Biểu thuế luỹ tiến thuế TNCN từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 7 dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Biểu thuế luỹ tiến Thuế TNCN từng phần được quy định như sau:
Phương án 1:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 15 |
3 | Trên 360 đến 600 | Trên 30 đến 50 | 25 |
4 | Trên 600 đến 960 | Trên 50 đến 80 | 30 |
5 | Trên 960 | Trên 80 | 35 |
Phương án 2:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 15 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 56 | 25 |
4 | Trên 720 đến 1200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1200 | Trên 100 | 35 |
Như vậy, có thể thấy tại dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân, Bộ Tài chính đã đề xuất mức thuế tối thiểu 5% tương ứng với thu nhập tính thuế trong tháng là 10 triệu đồng và mức thuế suất tối đa là 35%, với thu nhập tính thuế trên 100 triệu. (sau khi giảm trừ gia cảnh, chi phí tính thuế khác).
Đồng thời Biểu thuế TNCN lũy tiến cũng được rút gọn xuống còn 5 bậc.
Các khoản thu nhập nào hiện nay phải chịu thuế thu nhập cá nhân?
Căn cứ Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 25/2018/TT-BTC và được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC, khoản 7 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định các khoản thu nhập chịu thuế bao gồm:
- Thu nhập từ kinh doanh.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Thu nhập từ đầu tư vốn.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
- Thu nhập từ trúng thưởng.
- Thu nhập từ bản quyền.
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
- Thu nhập từ nhận thừa kế.
- Thu nhập từ nhận quà tặng.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công là khi nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 11 Nghị định 65/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định như sau:
Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, người lao động chưa phải tính vào thu nhập chịu thuế tại thời điểm mua bảo hiểm. Đến thời điểm đáo hạn hợp đồng, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng lao động mua cho người lao động từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
...
Như vậy, theo quy định trên thì thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];