Doanh nghiệp nhỏ nếu có vốn FDI có được miễn thuế 03 năm đầu không?

10:00 | 14/05/2026
Có được miễn thuế 03 năm đầu đối với doanh nghiệp nhỏ nếu có vốn FDI không? Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa là gì?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp nhỏ nếu có vốn FDI có được miễn thuế 03 năm đầu không?
  2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa là gì?
  3. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa?

Doanh nghiệp nhỏ nếu có vốn FDI có được miễn thuế 03 năm đầu không?

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), kể cả khi đáp ứng tiêu chí về quy mô doanh nghiệp, không thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 03 năm đầu theo quy định tại Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 và hướng dẫn tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP.

Tham khảo theo Công văn 4128/TPHCM-QLDN3 năm 2026 của Thuế TP. Hồ Chí Minh và Công văn 2169/TPHCM-QLDN3 năm 2026, trường hợp doanh nghiệp có vốn FDI, kể cả khi đáp ứng tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa, vẫn không thuộc đối tượng áp dụng chính sách miễn thuế TNDN 03 năm, cụ thể:

Đầu tiên, căn cứ Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định việc hỗ trợ thuế, phí, lệ phí như sau:

Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
1. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Việc xác định thời gian miễn, giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
3. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học nhận được từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
5. Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
6. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.
7. Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
8. Miễn thu phí, lệ phí cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đối với các loại giấy tờ nếu phải cấp lại, cấp đổi khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định của pháp luật.

Tiếp theo căn cứ tại Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân như sau:

Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn:
a) Được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15;
b) Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tại khoản này được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư;

Đồng thời, căn cứ Phụ lục ban hành kèm Thông tư 07/2025/TT-BKHĐT về phân loại thống kê theo loại hình kinh tế, trong đó quy định các nhóm loại hình kinh tế như: Loại hình kinh tế Nhà nước; Loại hình kinh tế tập thể; Loại hình kinh tế tư nhân; Loại hình kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Từ các căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty đáp ứng điều kiện doanh nghiệp vừa và nhỏ, có vốn đầu tư nước ngoài thì Công ty không thuộc trường hợp được ưu đãi thuế TNDN theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP.

Như vậy, chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 03 năm chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc khu vực kinh tế tư nhân; và đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định, do đó doanh nghiệp có vốn FDI không thuộc phạm vi áp dụng nên không được hưởng ưu đãi miễn thuế này.

Tải về Công văn 4128/TPHCM-QLDN3

Doanh nghiệp nhỏ nếu có vốn FDI có được miễn thuế 03 năm đầu không?

Doanh nghiệp nhỏ nếu có vốn FDI có được miễn thuế 03 năm đầu không? (Hình từ Internet)

Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa là gì?

Căn cứ tại Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 quy định như sau:

Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:
a) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;
b) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.
2. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.

Như vậy, doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.

Để được xác định thuộc nhóm này, doanh nghiệp phải có:

- Số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 200 người;

- Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa?

Tại Điều 7 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm:

- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa không đúng nguyên tắc, đối tượng, thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Phân biệt đối xử, gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ chức, cá nhân hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Cố ý báo cáo, cung cấp thông tin giả mạo, không trung thực liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Sử dụng nguồn lực hỗ trợ không đúng mục đích đã cam kết.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất