Doanh nghiệp chế xuất mua bảo hộ lao động từ nội địa có phải làm thủ tục hải quan không theo Công văn 12618?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 74 Thông tư 38/2015/TT-BTC về hàng hoá được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP ngày 28/05/2022 của Chính phủ.
Căn cứ quy định tại điểm b khoản 4 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ có quy định riêng đối với doanh nghiệp chế xuất như sau:
Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất
...
4. Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, không phải là khu phi thuế quan, là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản này và các trường hợp không phải làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan như sau:
...
b) Vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của người lao động làm việc tại doanh nghiệp chế xuất không phải thực hiện quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp chế xuất, người bán hàng được lựa chọn thực hiện hoặc không phải thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu đối với vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam.
...
Theo đó, hàng hóa cung cấp cho DNCX có thể lựa chọn không làm thủ tục hải quan nếu hàng hóa đó là vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam.
Đồng thời, ngày 24/02/2026, Cục Hải quan ban hành Công văn 12618/CHQ-GSQL năm 2026 Tải về cũng có hướng dẫn về thủ tục hải quan đối với hàng hoá cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất, cụ thể:
Hiện nay, chưa có văn bản pháp luật nào xác định mặt hàng bảo hộ lao động là hàng tiêu dùng nêu tại Nghị định 35/2022/NĐ-CP.
Do vậy, theo quan điểm của Cục Hải quan đối với hàng hóa là bảo hộ lao động doanh nghiệp chế xuất mua từ nội địa thì phải làm thủ tục hải quan.
Như vậy, từ những quy định và hướng dẫn trên, doanh nghiệp chế xuất mua mặt hàng là đồ bảo hộ lao động từ doanh nghiệp nội địa vẫn phải làm thủ tục hải quan.
Xem thêm:
>>> TẢI VỀ File 40 câu giải đáp liên quan đến quy định mới về thủ tục hải quan?
>>> Có nhiều hóa đơn lập cùng một ngày thì có được khai trên một tờ khai hải quan không?
>>> Tổng hợp 3 công văn về kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu của cục Hải Quan vào ngày 04/02/2026?
>>> Thời gian dự kiến triển khai thanh tra Kho bạc, Hải quan, Bảo hiểm năm 2026?

DNCX mua bảo hộ lao động từ nội địa có phải làm thủ tục hải quan theo Công văn 12618 không? (Hình từ Internet)
Người khai hải quan được quy định là những ai?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định người khai hải quan gồm những người sau đây:
(1) Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.
(2) Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền.
(3) Người được chủ hàng hóa ủy quyền đối với các loại hàng hóa sau đây:
- Quà biếu, quà tặng của cá nhân;
- Tài sản di chuyển của cá nhân;
- Hàng hóa của cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ;
- Hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;
- Hàng hóa tạm nhập tái xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài;
- Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế
(4) Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa
(5) Đại lý làm thủ tục hải quan.
(6) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.
Người khai hải quan có những nghĩa vụ gì theo Luật Hải quan 2024?
Căn cứ vào khoản 2 Điều 18 Luật Hải Quan 2014 có quy định về nghĩa vụ của người khai hải quan như sau:
(1) Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật này;
(2) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa;
(3) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;
(4) Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải;
(5) Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định tại các điều 32, 79 và 80 của Luật này;
(6) Bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
(7) Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];