Điều kiện miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ mới nhất hiện nay?
Căn cứ quy định tại Điều 106 Bộ luật Lao động 2019 ngày 20/11/2019 của Quốc Hội quy định về Giờ làm việc ban đêm như sau:
Giờ làm việc ban đêm
Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.
Đồng thời, theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định làm thêm giờ như sau:
Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
...
Mặt khác tại khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm như sau:
Nghỉ hằng năm
...
3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
...
Theo đó, căn cứ Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập cá nhân:
- Tại Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép:
Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.”
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân”.
Tại khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định hiệu lực thi hành:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;…”
Như vậy, căn cứ các quy định trên trường hợp người lao động được trả tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ Luật Lao động 2019 thì thuộc diện thu nhập miễn thuế TNCN theo quy định tại Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
>> Xem chi tiết Intographic Điều kiện miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ mới nhất hiện nay tại đây:

Xem thêm:
>> Cách xác định phần tiền lương làm thêm giờ phải chịu thuế TNCN kèm ví dụ minh họa?

Điều kiện miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ mới nhất hiện nay? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn cách điền mẫu 05/KK-TNCN tờ khai thuế TNCN theo quý theo Thông tư 89/2026?
Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
Cụ thể, mẫu 05 KK TNCN tờ khai thuế TNCN theo quý áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 01/07/2026 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026 có dạng như sau:

<<<Tải về mẫu 05 KK TNCN tờ khai thuế TNCN theo quý áp dụng từ 01/07/2026 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026>>>
* Sau đây là hướng dẫn cách điền mẫu 05 KK TNCN tờ khai thuế TNCN theo quý áp dụng từ 01/07/2026 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026
I. Thông tin chung
[01] Kỳ tính thuế: Ghi kỳ kê khai thuế (tháng hoặc quý) và năm kê khai.
Ví dụ: Tháng 7/2026 hoặc Quý III/2026.
[02] Lần đầu: Chọn nếu nộp tờ khai lần đầu của kỳ tính thuế.
[03] Bổ sung lần thứ: Ghi số lần bổ sung nếu nộp tờ khai bổ sung (ví dụ: lần 1, lần 2...). Nếu nộp lần đầu thì để trống.
II. Thông tin người nộp thuế
[04] Tên người nộp thuế: Ghi tên doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập.
[05] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của người nộp thuế.
[06] Địa chỉ: Ghi địa chỉ trụ sở.
[07] Xã/Phường/Đặc khu: Ghi đơn vị hành chính cấp xã nơi đặt trụ sở.
[08] Tỉnh/Thành phố: Ghi tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương.
[09] Điện thoại: Ghi số điện thoại liên hệ.
[10] Email: Điền Email
[11] Mã số thuế: Điền mã số thuế doanh nghiệp
[12] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Ghi tên đơn vị dịch vụ thuế.
[13] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế số: Ghi số hợp đồng ký với đơn vị dịch vụ thuế.
- Ngày:
- Ghi ngày ký hợp đồng.
[14] Phân bổ thuế do cơ đơn vị hạch toán phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính: Đánh dấu nếu thuộc trường hợp phải phân bổ thuế; nếu không thì để trống.
III. Chỉ tiêu trên tờ khai
[15] Tổng số người lao động: Ghi tổng số người lao động được chi trả thu nhập trong kỳ.
[16] Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: Ghi số cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động.
[17] Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế: bằng tổng chỉ tiêu [18] + [19]
[18] Cá nhân cư trú: Ghi số cá nhân cư trú đã bị khấu trừ thuế TNCN.
[19] Cá nhân không cư trú: Ghi số cá nhân không cư trú đã bị khấu trừ thuế TNCN.
[20] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân: bằng tổng chỉ tiêu [21] + [22]
[21] Cá nhân cư trú: Ghi tổng thu nhập chịu thuế đã trả cho cá nhân cư trú.
[22]] Cá nhân không cư trú: Ghi tổng thu nhập chịu thuế đã trả cho cá nhân không cư trú.
[23]: Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động
Ghi riêng khoản thu nhập chịu thuế phát sinh từ việc doanh nghiệp mua các loại bảo hiểm nêu trên cho người lao động.
IV. Hướng dẫn điền các chỉ tiêu từ [24] đến [45]
[24] Tổng thu nhập được miễn trong kỳ: Ghi tổng số thu nhập được miễn thuế trong kỳ.
Được xác định theo công thức:
[24] = [25] + [26] + [27] + [28]
[25] Theo quy định của Hợp đồng dầu khí: Ghi số thu nhập được miễn thuế theo quy định của Hợp đồng dầu khí.
[26] Từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Ghi số thu nhập được miễn thuế từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định.
[27]Thu nhập của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo theo quy định
Ghi thu nhập được miễn thuế của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo thuộc diện được miễn.
[28] Thu nhập được miễn khác
Thu nhập được miễn thuế khác là các khoàn thu nhập được miễn thuế thu nhập cả nhân theo quy định của pháp luật và các quy định khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
[29] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế
Ghi tổng thu nhập chịu thuế của các cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ.
Được xác định theo công thức:
[29] = [30] + [31]
[30] Cá nhân cư trú
Ghi tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế.
[31] Cá nhân không cư trú
Ghi tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế.
[32] Thu nhập tính thuế
Ghi tổng thu nhập tính thuế sau khi xác định theo quy định.
Được xác định theo công thức:
[32] = [29] − [13] − [34]
[33] Cá nhân cư trú
Ghi thu nhập tính thuế của cá nhân cư trú.
[34] Cá nhân không cư trú
Ghi thu nhập tính thuế của cá nhân không cư trú.
[35] Số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ trong kỳ
Ghi tổng số thuế TNCN phải khấu trừ đối với các khoản thu nhập chi trả trong kỳ.
[36] Số thuế được miễn trong kỳ
Ghi tổng số thuế được miễn theo quy định.
Trường hợp miễn thuế đối với cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao
[37] Tổng thu nhập của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc trường hợp được miễn thuế
Ghi tổng thu nhập thuộc diện được miễn thuế của các cá nhân đáp ứng điều kiện.
[38] Số thuế được miễn của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao
Ghi số thuế TNCN được miễn tương ứng với chỉ tiêu [37].
[39] Tổng thu nhập của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thuộc trường hợp được miễn thuế
Ghi tổng thu nhập của cá nhân công nghệ cao được miễn thuế theo quy định.
[40] Số thuế được miễn của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược
Ghi số thuế TNCN được miễn tương ứng.
[41] Số thuế được miễn khác theo quy định
Ghi các khoản thuế TNCN được miễn khác theo quy định của pháp luật.
[42] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ
Ghi tổng số thuế TNCN đã thực tế khấu trừ trong kỳ.
Được xác định theo công thức:
[42] = [43] + [44]
[43] Cá nhân cư trú
Ghi số thuế đã khấu trừ của cá nhân cư trú.
[44] Cá nhân không cư trú
Ghi số thuế đã khấu trừ của cá nhân không cư trú.
[45] Trong đó: Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động
Ghi riêng số thuế TNCN đã khấu trừ đối với khoản thu nhập từ tiền phí mua bảo hiểm nêu trên.
Lưu ý:
- Tờ khai này chỉ áp dụng đổi với tổ chức, cá nhân phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân trong quý, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khẩu trừ thuế.
- Chi tiêu [38], [40]: Số thuế được miễn đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao; công nghệ cao trong thời hạn 05 năm được xác định theo quy định tại Điều 41, Điều 42 Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ.
Trên đây là thông tin hướng dẫn cách điền mẫu 05 KK TNCN tờ khai thuế TNCN theo quý theo Thông tư 89/2026?
Từ 01/07/2026 chỉ được khai thuế TNCN theo quý có đúng không?
Ngày 30/6/2026, Bộ Tài Chính đã ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Luật Quản lý thuế
Theo đó, tại Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:
Khai thuế thu nhập cá nhân
Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai theo quý và quyết toán năm như sau:
a.1) Trường hợp khai theo quý: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cá nhân nhận thu nhập theo quý;
...
Như vậy, chính thức toàn bộ các quy định mới liên quan đã khẳng định khai thuế TNCN chỉ thực hiện theo quý và quyết toán năm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];