Điều chỉnh giảm mức thuế suất thuế TNCN áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công ra sao?

Vũ Phạm Nhật Nam 126 lượt xem
10:25 | 29/11/2025
Điều chỉnh giảm mức thuế suất thuế TNCN tại Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Bộ Tài chính?
Nội dung chính
  1. Điều chỉnh giảm mức thuế suất thuế TNCN áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công ra sao?
  2. Các khoản được giảm trừ từ tiền lương chịu thuế thu nhập cá nhân?
  3. Mức đóng thuế thu nhập cá nhân là bao nhiêu?

Điều chỉnh giảm mức thuế suất thuế TNCN áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công ra sao?

Căn cứ mục 2 Công văn 18491/BTC-CST năm 2025 tải về đã có báo cáo nội dung nghiên cứu tiếp thu, giải trình và chính lý dự thảo Luật Thuế TNCN (sửa đổi) của Bộ Tài chính về Biểu thuế lũy tiến từng phần (áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công) như sau:

Tiếp thu các ý kiến đóng góp, Bộ Tài chính đã rà soát, điều chỉnh giảm số bậc từ 7 bậc thành 5 bậc, nới rộng khoảng cách giữa các bậc và điều chỉnh lại 2 bậc thuế suất của Biểu thuế để tất cả các cá nhân đang thực hiện nộp thuế ở các bậc đều được giảm so với Biểu thuế hiện hành, đồng thời khắc phục được việc tăng đột ngột giữa các bậc thuế. Cụ thể là giảm mức thuế suất 15% (ở bậc 2) xuống 10% và thuế suất 25% (ở bậc 3) xuống 20% như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/tháng

Khoảng cách thu nhập trong từng bậc thuế (triêu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 10

10

5

2

Trên 10 đến 30

20

10

3

Trên 30 đến 60

30

20

4

Trên 60 đến 100

40

30

5

Trên 100

-

35

(Nội dung cụ thể nêu tại Điều 9 dự thảo Luật trình kèm) >>> Tải dự thảo Luật kèm theo Công văn 18491/BTC-CST năm 2025 tại đây: tải về

Theo đó, Bộ Tài chính đã có báo cáo về điều chỉnh giảm mức thuế suất 15% (ở bậc 2) xuống 10% và thuế suất 25% (ở bậc 3) xuống 20% tại Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương tiền công.

Hiện hành, tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định biểu thuế luỹ tiến từng phần thuế thu nhập cá nhân đang được áp dụng như sau

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

Trên đây là nội dung "Điều chỉnh giảm mức thuế suất thuế TNCN áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công sao sao?"

>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây

>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

>>> Xem thêm

Đề xuất nâng mức doanh thu không phải nộp thuế lên 500 triệu đối với hộ kinh doanh như thế nào?

Cách tính thuế TNCN phải nộp từ hoạt động kinh doanh và tiền lương tiền công?

Điều chỉnh giảm mức thuế suất thuế TNCN áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công ra sao?

Điều chỉnh giảm mức thuế suất thuế TNCN áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công ra sao? (Hình từ Internet)

Các khoản được giảm trừ từ tiền lương chịu thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ Điều 11 Nghị định 65/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công cụ thể như sau:

Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
3. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản giảm trừ dưới đây:
a) Các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện.
Mức đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập khi xác định thu nhập tính thuế quy định tại Khoản này tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng, bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có).
Trường hợp cá nhân cư trú tại Việt Nam nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân đóng các loại bảo hiểm này như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập tính thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công;
b) Các khoản giảm trừ gia cảnh quy định tại Điều 12 Nghị định này;
c) Các khoản đóng góp vào Quỹ từ thiện, Quỹ nhân đạo, Quỹ khuyến học quy định tại Điều 13 Nghị định này.

Như vậy, các khoản được giảm trừ từ tiền lương chịu thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:

- Các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện.

- Các khoản giảm trừ gia cảnh.

- Các khoản đóng góp vào Quỹ từ thiện, Quỹ nhân đạo, Quỹ khuyến học.

Mức đóng thuế thu nhập cá nhân là bao nhiêu?

Tùy vào từng loại thu nhập và mức thu nhập tính thuế (tổng thu nhập trừ đi những khoản không tính thuế và các khoản được miễn) mà mức đóng thuế TNCN như sau:

- Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định tại Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

Mức thuế TNCN phải đóng đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính theo lũy tiến từng phần:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

Nói cách khác, thu nhập tính thuế càng cao thì số thuế phải nộp càng cao (thuế suất càng cao), cụ thể gồm 07 bậc thuế: 5%, 10%, 15%, 20%, 25%, 30% và 35%.

- Đối với thu nhập khi chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư 111/2013/TT-BTC

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất