Điểm mới Thông tư 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế từ ngày 01/07/2026?
Ngày 30/06/2026, Bộ Tài chính đã có Thông tư 90/2026/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế.
Theo đó, dưới đây là tổng hợp điểm mới Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định các nội dung sau:
(1) Bổ sung cấp mã số thuế đối với doanh nghiệp kê khai thuế tối thiểu toàn cầu
Theo điểm i khoản 2 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định tổ chức theo quy định tại điểm o khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC được cấp mã số thuế 10 chữ số để trực tiếp kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu. Nội dung đăng ký thuế thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định 236/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 107/2023/QH15 về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu và Thông tư 90/2026/TT-BTC.
(2) Thay thế Thông tư 86/2024 về đăng ký thuế
Theo Điều 36 Thông tư 90/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 và thay thế Thông tư 86/2024/TT-BTC về đăng ký thuế.
(3) Bãi bỏ nội dung đăng lý thuế tại Thông tư 40/2025
Theo Điều 36 Thông tư 90/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 đã bãi bỏ nội dung tại Điều 10 Thông tư 40/2025/TT-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý thuế để phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
(4) Đăng ký thuế đối với cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
Theo điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC, cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán phải thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
Đây là quy định hoàn toàn mới. Trước đây, Thông tư 86/2024/TT-BTC chỉ quy định chung đối với nhà cung cấp nước ngoài và cá nhân nước ngoài không cư trú có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, chưa tách riêng nhóm cá nhân không cư trú theo từng mô hình hoạt động trên nền tảng số.
(5) Cấp mã số thuế riêng từ ngày 01/7/2026 cho chủ sàn thương mại điện tử
Theo đó, tại điểm b khoản 2 Điều 1, Thông tư 90/2026/TT-BTC đã xác định một trong những nội dung được hướng dẫn là thực hiện đăng ký thuế và cấp mã số thuế riêng cho việc khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ của chủ quản nền tảng thương mại điện tử ở trong nước, tổ chức tại Việt Nam có hoạt động kinh tế số khác theo điểm a khoản 1 Điều 45 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Theo điểm h.3 khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác ở trong nước có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thuộc nhóm tổ chức có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, bao gồm cả cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.
Do thực hiện nghĩa vụ nộp thay nên các chủ thể này phải đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế để được cấp mã số thuế riêng phục vụ việc kê khai, nộp thay.
So với quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC chưa có quy định về việc cấp mã số thuế riêng cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử. Theo điểm g khoản 2 Điều 4 và điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC, nhóm tổ chức được cấp mã số thuế nộp thay chủ yếu gồm doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài, nhà cung cấp nước ngoài hoặc các bên hợp tác kinh doanh; ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức được nhà cung cấp nước ngoài ủy quyền cũng thuộc nhóm thực hiện khấu trừ, nộp thay.
Tuy nhiên, chủ quản sàn thương mại điện tử trong nước chưa được xác định là chủ thể có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay và chưa được cấp mã số thuế riêng như quy định hiện nay.
...Tiếp tục cập nhật
Trên đây là nội dung Điểm mới Thông tư 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế từ ngày 01/07/2026
>> Tải 21 biểu mẫu đăng ký thuế của người nộp thuế theo Thông tư 90 mới nhất?

Điểm mới Thông tư 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế từ ngày 01/07/2026? (Hình từ Internet)
Mức xử phạt đối với hành vi chậm đăng ký thuế 2026 mới nhất như thế nào?
Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với hành vi vi phạm chậm đăng ký thuế như sau:
(1) Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
Đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
(2) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng - 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Đăng ký thuế; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
(3) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng - 6.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thuế; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.
(4) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng - 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Đăng ký thuế; thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.
Đồng thời, theo Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định hình thức xử phạt như sau:
Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền khi xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
...
4. Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền
a) Mức phạt tiền quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, khoản 1, 2 Điều 19 và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.
Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.
....
Theo Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau:
Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
...
5. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định này.
Như vậy, mức xử phạt đối với hành vi chậm đăng ký thuế tùy từng trường hợp cụ thể sẽ có mức phạt tương ứng, với mức phạt tiền cao nhất lên tới 10.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm và 5.000.000 đồng đối với cá nhân.
Có những nội dung đăng ký thuế nào theo Luật Quản lý thuế 2025?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về đăng ký thuế như sau:
Đăng ký thuế
1. Phạm vi đăng ký thuế bao gồm đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động, kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông.
3. Các trường hợp khác không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
4. Thời hạn đăng ký thuế; trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản 1 và khoản 3 Điều này.
Theo quy định trên thì phạm vi đăng ký thuế bao gồm những nội dung sau:
- Đăng ký thuế lần đầu
- Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế
- Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
- Chấm dứt hiệu lực mã số thuế
- Khôi phục mã số thuế
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];