Địa chỉ trụ sở BHXH thành phố Hải Phòng mới nhất hiện nay ở đâu?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 169 lượt xem
23:15 | 13/11/2025
Địa chỉ trụ sở BHXH thành phố Hải Phòng mới nhất hiện nay ở đâu? Quy định về sử dụng Quỹ Bảo hiểm xã hội bao gồm những nội dung gì?
Nội dung chính
  1. Địa chỉ trụ sở BHXH thành phố Hải Phòng mới nhất hiện nay ở đâu?
  2. Quy định về sử dụng Quỹ Bảo hiểm xã hội bao gồm những nội dung gì?
  3. Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan BHXH trong công tác thanh tra kiểm tra như thế nào?

Địa chỉ trụ sở BHXH thành phố Hải Phòng mới nhất hiện nay ở đâu?

Ngày 26/9/2025, BHXH thành phố Hải Phòng đã ban hành Thông báo 741/TB-BHXH năm 2025 Tải về về việc tổ chức, sắp xếp lại Bảo hiểm xã hội cơ sở, giao địa bàn quản lý đối với BHXH thành phố Hải Phòng và các đơn vị Bảo hiểm cơ sở thuộc BHXH thành phố Hải Phòng.

Theo đó, BHXH thành phố Hải Phòng trân trọng thông báo tên gọi, địa chỉ trụ sở, địa bàn quản lý thuộc BHXH thành phố Hải Phòng từ ngày 01/10/2025 như sau:

Tên đơn vị

Địa bàn quản lý

Trụ sở chính

BHXH thành phố Hải Phòng

Phường Hồng Bàng

Phường Hồng An

Số 2 đường Hồng Bàng, phường Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng

Như vậy, địa chỉ trụ sở BHXH thành phố Hải Phòng hiện nay là: Số 2 đường Hồng Bàng, phường Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng

Địa chỉ trụ sở BHXH thành phố Hải Phòng mới nhất hiện nay ở đâu?

Địa chỉ trụ sở BHXH thành phố Hải Phòng mới nhất hiện nay ở đâu? (Hình từ Internet)

Quy định về sử dụng Quỹ Bảo hiểm xã hội bao gồm những nội dung gì?

Căn cứ Điều 119 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định nội dung sử dụng Quỹ Bảo hiểm xã hội như sau:

Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội
1. Chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đối tượng theo quy định tại Chương V, Chương VI của Luật này và trợ cấp hằng tháng quy định tại Điều 23 của Luật này.
2. Chi đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng sau đây:
a) Người đang hưởng lương hưu;
b) Người nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;
c) Người nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng;
d) Nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
đ) Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng.
3. Chi trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
4. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 120 của Luật này.
5. Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định tại Mục 2 Chương này.

Theo quy định trên, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội cho các nội dung sau đây:

(1) Chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đối tượng theo quy định tại Chương V, Chương VI Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và trợ cấp hằng tháng quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(2) Chi đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng sau đây:

- Người đang hưởng lương hưu;

- Người nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;

- Người nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng;

- Nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;

- Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng.

(3) Chi trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

(4) Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 120 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(5) Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định tại Mục 2 Chương VII Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan BHXH trong công tác thanh tra kiểm tra như thế nào?

Căn cứ Điều 8 Quy chế 1999/QCPH-BHXH-TCT năm 2021 quy định phối hợp trong công tác thanh tra kiểm tra giữa cơ quan thuế và cơ quan BHXH như sau:

(1) Cơ quan BHXH và cơ quan Thuế căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng Ngành và dữ liệu đã được chia sẻ (tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 4 Quy chế 1999/QCPH-BHXH-TCT năm 2021) để có biện pháp xử lý vi phạm đối với tổ chức trả thu nhập theo quy định của Luật BHXH, BHYT, Luật Quản lý thuế 2019 và các luật thuế khác có liên quan.

(2) Cơ quan BHXH, Cơ quan Thuế căn cứ chức năng nhiệm vụ thực hiện kiểm tra theo chuyên đề đối với tổ chức trả thu nhập có rủi ro về BHXH, BHYT và thuế. Trong trường hợp cần thiết, hai cơ quan phối hợp với nhau để kiểm tra theo chuyên đề đối với tổ chức trả thu nhập này.

(3) Đầu mối phối hợp trong công tác kiểm tra theo chuyên đề

- Đối với cơ quan BHXH, bao gồm: BHXH Việt Nam; BHXH tỉnh; BHXH huyện. (theo Quyết định 2286/QĐ-BTC năm 2025 cơ quan BHXH hiện nay gồm BHXH Việt Nam; BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; BHXH cơ sở).

- Đối với cơ quan Thuế, bao gồm: Tổng cục Thuế; Cục Thuế; Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực (theo Quyết định 2229/QĐ-BTC năm 2025 cơ quan thuế hiện nay gồm: Cục Thuế; Thuế tỉnh, thành phố; Thuế cơ sở).

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất