Địa chỉ BHXH cơ sở Thường Tín thuộc BHXH TP Hà Nội hiện nay ở đâu?
Theo Công văn 1521/BHXH-TCCB năm 2025 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thực hiện thay đổi tên gọi của BHXH khu vực thành BHXH cấp tỉnh và thực hiện thay đổi tên gọi của BHXH quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, BHXH liên huyện thành BHXH cơ sở.
Đồng thời, tại Cổng thông tin điện tử của BHXH TP Hà Nội vừa công bố thông tin của BHXH cơ sở.
Theo đó, BHXH TP Hà Nội trân trọng thông báo việc thay đổi tên gọi, địa chỉ, địa bàn quản lý của BHXH TP Hà Nội và các đơn vị trực thuộc kể từ ngày 21/7/2025, trong đó địa chỉ BHXH cơ sở Thường Tín như sau:
TÊN GỌI | ĐỊA BÀN QUẢN LÝ | ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ | SỐ ĐIỆN THOẠI |
BHXH cơ sở Thường Tín | + Xã Thường Tín + Xã Thượng Phúc + Xã Chương Dương + Xã Hồng Vân + Xã Phú Xuyên + Xã Phượng Dực + Xã Chuyên Mỹ + Xã Đại Xuyên. | Đường Dương Trực Nguyên, xã Thường Tín, TP Hà Nội. | 024.33734117 |
Trên đây là nội dung Địa chỉ BHXH cơ sở Thường Tín thuộc BHXH TP Hà Nội hiện nay ở đâu?

Địa chỉ BHXH cơ sở Thường Tín thuộc BHXH TP Hà Nội hiện nay ở đâu? (Hình từ Internet)
Cơ quan BHXH có quyền kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc không?
Căn cứ Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội
...
2. Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
3. Tổ chức thực hiện thu, chi bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
4. Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
6. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.
7. Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Như vậy, theo quy định trên, cơ quan BHXH có quyền kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Hành vi nào bị pháp luật về bảo hiểm xã hội nghiêm cấm?
Căn cứ Điều 9 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:
- Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
- Chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng tham gia, thụ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
- Truy cập, khai thác, cung cấp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
- Đăng ký, báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Thông đồng, móc nối, bao che, giúp sức cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Cầm cố, mua bán, thế chấp, đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức.
- Hành vi khác theo quy định của luật.
Cơ quan thuế và BHXH trong công tác thanh tra, kiểm tra như phối hợp như thế nào?
Căn cứ Điều 8 Quy chế 1999/QCPH-BHXH-TCT năm 2021 quy định phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra giữa cơ quan thuế và BHXH như sau:
(1) Cơ quan BHXH và cơ quan Thuế căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng Ngành và dữ liệu đã được chia sẻ (tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 4 Quy chế 1999/QCPH-BHXH-TCT năm 2021) để có biện pháp xử lý vi phạm đối với tổ chức trả thu nhập theo quy định của Luật BHXH, BHYT, Luật Quản lý thuế 2019 và các luật thuế khác có liên quan.
(2) Cơ quan BHXH, Cơ quan Thuế căn cứ chức năng nhiệm vụ thực hiện kiểm tra theo chuyên đề đối với tổ chức trả thu nhập có rủi ro về BHXH, BHYT và thuế. Trong trường hợp cần thiết, hai cơ quan phối hợp với nhau để kiểm tra theo chuyên đề đối với tổ chức trả thu nhập này.
(3) Đầu mối phối hợp trong công tác kiểm tra theo chuyên đề
- Đối với cơ quan BHXH, bao gồm: BHXH Việt Nam; BHXH tỉnh; BHXH huyện. (theo Quyết định 2286/QĐ-BTC năm 2025 Tải về cơ quan BHXH hiện nay gồm BHXH Việt Nam; BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; BHXH cơ sở).
- Đối với cơ quan Thuế, bao gồm: Tổng cục Thuế; Cục Thuế; Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực (theo Quyết định 2229/QĐ-BTC năm 2025 cơ quan thuế hiện nay gồm: Cục Thuế; Thuế tỉnh, thành phố; Thuế cơ sở)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];