Địa chỉ 9 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Cao Bằng sau sáp nhập?
Căn cứ theo danh sách quy định tại Phụ lục II được ban hành kèm theo Công văn 1521/BHXH-TCCB năm 2025 quy định về tên gọi, địa chỉ, và địa bàn quản lý của các cơ quan thuế cơ sở. Theo đó danh sách địa chỉ 9 cơ BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Cao Bằng quản lý địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau
STT | Tên BHXH cơ sở | Địa chỉ trụ sở chính của BHXH cơ sở | Địa bàn quản lý |
1 | BHXH Cơ sở Bảo Lạc | Tổ dân phố 7, xã Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng | Xã Sơn Lộ Xã Hưng Đạo Xã Bảo Lạc Xã Cốc Pàng Xã Cô Ba Xã Khánh Xuân Xã Xuân Trường Xã Huy Giáp |
2 | BHXH Cơ sở Bảo Lâm | Khu 3, xã Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng | Xã Quảng Lâm Xã Nam Quang Xã Lý Bôn Xã Bảo Lâm Xã Yên Thổ |
3 | BHXH Cơ sở Hạ Lang | Phố Hạ Lang, xã Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng | Xã Lý Quốc Xã Hạ Lang Xã Vinh Quý Xã Quang Long |
4 | BHXH Cơ sở Trường Hà | Tổ Xuân Đại, xã Trường Hà, tỉnh Cao Bằng | Xã Thanh Long Xã Cần Yên Xã Thông Nông Xã Trường Hà Xã Hà Quảng Xã Lũng Nặm Xã Tổng Cọt |
5 | BHXH Cơ sở Hòa An | Phố Giữa, xã Hòa An, tỉnh Cao Bằng | Xã Nam Tuấn Xã Hòa An Xã Bạch Đằng Xã Nguyễn Huệ |
6 | BHXH Cơ sở Nguyên Bình | Xóm Pác Măn, xã Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng | Xã Ca Thành Xã Phan Thanh Xã Thành Công Xã Tĩnh Túc Xã Tam Kim Xã Nguyên Bình Xã Minh Tâm |
7 | BHXH Cơ sở Phục Hòa | Tổ dân phố 4, xã Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng | Xã Phục Hòa Xã Bế Văn Đàn Xã Độc Lập Xã Quảng Uyên Xã Hạnh Phúc |
8 | BHXH Cơ sở Đông Khê | Thôn Đoỏng Lẹng, xã Đông Khê, tỉnh Cao Bằng | Xã Minh Khai Xã Canh Tân Xã Kim Đồng Xã Thạch An Xã Đông Khê Xã Đức Long |
9 | BHXH Cơ sở Trùng Khánh | Tổ 6, xã Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng | Xã Quang Hán Xã Trà Lĩnh Xã Quang Trung Xã Đoài Dương Xã Trùng Khánh Xã Đàm Thủy Xã Đình Phong |

Địa chỉ 9 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Cao Bằng sau sáp nhập?
Cơ quan bảo hiểm xã hội có những quyền hạn nào?
Căn cứ theo Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì cơ quan bảo hiểm xã hội những quyền hạn sau:
(1) Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
(2) Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
(3) Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
(4) Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(5) Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
(6) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.
(7) Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội không?
Căn cứ Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Ban hành mẫu sổ bảo hiểm xã hội, mẫu hồ sơ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Tổ chức thực hiện thu, chi bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
4. Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
6. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.
7. Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];