Đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sử dụng mẫu nào?

13:30 | 30/09/2025
Đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sử dụng mẫu nào? Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi đáp ứng những điều kiện nào? Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm những nội dung nào?
Nội dung chính
  1. Đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sử dụng mẫu nào?
  2. Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi đáp ứng những điều kiện nào?
  3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm những nội dung nào?
  4. Từ ngày 01/10/2025 mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào?

Đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sử dụng mẫu nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 62 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì doanh nghiệp có nhu cầu được cấp lại các Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy thì doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị cấp lại đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Theo đó căn cứ theo theo danh sách biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp được quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC thì đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ sử dụng mẫu số 26 mẫu Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Theo đó mẫu số 26 mẫu Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có dạng như sau:

Tải về mẫu Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sử dụng mẫu nào?

Đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sử dụng mẫu nào?

Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi đáp ứng những điều kiện nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 định nghĩa về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp.

Đồng thời căn cứ theo quy định tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật này;
c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

Như vậy, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi đáp ứng những điều kiện sau:

- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh.

- Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định.

- Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ.

- Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm những nội dung nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2020 thì Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm những nội dung gồm những nội dung sau:

(1) Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;

(2) Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

(3) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;

(4) Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.

Từ ngày 01/10/2025 mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Như vậy, từ ngày 01/10/2025 các mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng cụ thể như sau:

- Mức thuế suất 20% áp dụng đối với doanh nghiệp trừ doanh nghiệp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

- Mức thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu dưới 3 tỷ đồng

- Mức thuế suất 17% áp dụng đối với các doanh nghiệp có tổng doanh thu từ 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.

- Mức thuế suất từ 25% đến 50% đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí.

- Mức thuế suất 50% áp dụng đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm

- Mức thuế suất 40% áp dụng đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm có các mỏ có 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Lưu ý: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 áp dụng từ ngày 01/10/2025 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất