Công văn 06/TCS4-NVDTPC về cập nhật địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh tại TP Đồng Nai?

Đỗ Thị Minh Anh 282 lượt xem
10:00 | 22/05/2026
Cập nhật địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh tại tỉnh Đồng Nai theo hướng dẫn của Công văn 06/TCS4-NVDTPC năm 2026?
Nội dung chính
  1. Công văn 06/TCS4-NVDTPC về cập nhật địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh tại TP Đồng Nai?
  2. Thành lập doanh nghiệp thì đăng ký tại cơ quan nào?
  3. Từ 01/7/2026, các hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?

Công văn 06/TCS4-NVDTPC về cập nhật địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh tại TP Đồng Nai?

Căn cứ vào khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 30/2026/QH16 có quy định về tổ chức thực hiện khi thành lập thành phố Đồng Nai như sau:

Tổ chức thực hiện
...
3. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, người có thẩm quyền.
...

Dựa vào khoản 3 Điều 33 Nghị định 168/2025/NĐ-CP có quy định về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
...
3. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước đó không còn hiệu lực.

Bên cạnh đó, tại khoản 5 Điều 85 Nghị định 168/2025/NĐ-CP có quy định về Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh như sau:

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
...
5. Trường hợp hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới thì Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh của các lần trước đó không còn hiệu lực.
...

Đồng thời, tại khoản 2 Điều 57 và khoản 3 Điều 101 Nghị định 168/2025/NĐ-CP có quy định: Trường hợp thay đổi địa giới hành chính làm thay đổi địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh thì doanh nghiệp, hộ kinh doanh không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Mặt khác, vào ngày 20/5/2026, Thuế cơ sở 4 Thành phố Đồng Nai đã ban hành Công văn 06/TCS4-NVDTPC năm 2026 hướng dẫn cập nhật địa chỉ của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, cụ thể như sau:

Kể từ ngày 30/4/2026, sau khi thành phố Đồng Nai được thành lập thì thông tin địa chỉ trụ sở được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã thành lập từ ngày 30/4/2026 trở về trước khác với thực tế về tên đơn vị hành chính cấp tỉnh.

Căn cứ những quy định nêu trên, sau khi thành phố Đồng Nai được thành lập thì Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh tiếp tục có hiệu lực.

Nhằm tiết kiệm chi phí về thời gian, tiền bạc và công sức của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, giảm áp lực trong công việc của cơ quan đăng ký kinh doanh. Do đó:

- Các doanh nghiệp, tổ chức và hộ kinh doanh không phải cập nhật lại thông tin địa chỉ trụ sở nếu chưa thật sự cần thiết. Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh cập nhật lại thông tin địa chỉ trụ sở chính theo đơn vị hành chính cấp tỉnh “thành phố Đồng Nai”: Trước khi cập nhật thông tin, hệ thống Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đang mặc định tên đơn vị hành chính cấp tỉnh là “tỉnh Đồng Nai” và lưu ý người nộp hồ sơ phải thực hiện cập nhật địa chỉ theo địa giới hành chính mới, bao gồm: “Thành phố Đồng Nai”. (Đính kèm phụ lục hướng dẫn thực hiện cập nhật thông tin địa chỉ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).

<<<Tải về Công văn 06/TCS4-NVDTPC năm 2026>>>

Công văn 06/TCS4-NVDTPC về cập nhật địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh tại TP Đồng Nai?

Công văn 06/TCS4-NVDTPC về cập nhật địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh tại TP Đồng Nai? (Hình từ Internet)

Thành lập doanh nghiệp thì đăng ký tại cơ quan nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; cấp hoặc từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp.
2. Hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
3. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; thực hiện việc chuyển đổi dữ liệu, chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu đăng ký doanh nghiệp tại địa phương vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4. Cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan quản lý thuế tại địa phương và theo yêu cầu của cơ quan phòng, chống rửa tiền thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các cơ quan có liên quan và các tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật.
5. Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp.
...

Theo quy định trên thì cấp hoặc từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp là một trong những nhiệm vụ quyền hạn của các cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.Vậy nên, muốn đăng ký thành lập doanh nghiệp người đăng ký sẽ phải nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự kiến đặt trụ sở chính.

Từ 01/7/2026, các hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?

Theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế bao gồm:

- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.

- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất