Để được hoàn thuế TNCN 2025 thực hiện năm 2026 thì cần phải đáp ứng những điều kiện gì?

Đỗ Thị Minh Anh 1,004 lượt xem
13:30 | 03/04/2026
Nhứng điều kiện cần đáp ứng để được hoàn thuế TNCN 2025 thực hiện năm 2026? Hồ sơ hoàn thuế trong trường hợp tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế?
Nội dung chính
  1. Để được hoàn thuế TNCN 2025 thực hiện năm 2026 thì cần phải đáp ứng những điều kiện gì?
  2. Hồ sơ hoàn thuế trong trường hợp tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế?
  3. Ai là người phải chịu thuế TNCN?

Để được hoàn thuế TNCN 2025 thực hiện năm 2026 thì cần phải đáp ứng những điều kiện gì?

Căn cứ vào Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định luật này có hiệu lực từ 01/07/2026, trừ những quy định liên quan đến kinh doanh tiền lương, tiền công sẽ có hiệu lực từ ký tính thuế 2026.

Quyết toán thuế TNCN 2025 thực hiện vào năm 2026 là quyết toán đối với khoản tiền lương theo kỳ tính thuế 2025, lúc này Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chưa có hiệu lực thi hành nên phải áp dụng quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

Căn cứ vào khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 có quy định về các trường hợp được hoàn thuế TNCN như sau:

Quản lý thuế và hoàn thuế
...
2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bên cạnh đó, tại Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về hoàn thuế như sau:

Hoàn thuế
1. Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.
2. Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.
3. Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.
4. Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.

Theo quy định trên, điều kiện để người lao động đã đóng thuế TNCN được hoàn thuế TNCN năm 2025 thực hiện năm 2026 bao gồm:

(1) Thuộc một trong 03 trường hợp sau:

- Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

- Người lao động đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế (11 triệu đồng/tháng cho bản thân và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14)

- Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

(2) Đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế;

Lưu ý:

- Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

- Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.

Xem thêm:

Cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân không ký hợp đồng lao động như thế nào?

Hồ sơ hoàn thuế của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN gồm có những gì?

Công ty không cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN do đã giải thể thì phải làm sao?

Nộp tiền thuế sai cơ quan thuế thì có bị tính tiền chậm nộp không?

Cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động ký HĐLĐ dưới 3 tháng như thế nào?

Có phải làm quyết toán thuế TNCN năm 2025 nếu có thu nhập không quá 132 triệu/năm và không bị khấu trừ thuế không?

Để được hoàn thuế TNCN 2025 thực hiện năm 2026 thì cần phải đáp ứng những điều kiện gì?

Để được hoàn thuế TNCN 2025 thực hiện năm 2026 thì cần phải đáp ứng những điều kiện gì? (Hình từ Internet)

Hồ sơ hoàn thuế trong trường hợp tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế?

Căn cứ tại Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC có quy định về hồ sơ hoàn nộp thừa cụ thể như sau:

Hồ sơ hoàn nộp thừa
1. Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
a) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán cho các cá nhân có uỷ quyền
Hồ sơ gồm:
a.1) Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/DNXLNT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này;
a.2) Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp người nộp thuế không trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn thuế, trừ trường hợp đại lý thuế nộp hồ sơ hoàn thuế theo hợp đồng đã ký giữa đại lý thuế và người nộp thuế;
a.3) Bảng kê chứng từ nộp thuế theo mẫu số 02-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này (áp dụng cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập).
b) Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế.
Cơ quan thuế giải quyết hoàn căn cứ vào hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân để giải quyết hoàn nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định.
...

Theo quy định trên, người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế. Khi đó, cơ quan thuế giải quyết hoàn căn cứ vào hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân để giải quyết hoàn nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định.

Ai là người phải chịu thuế TNCN?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về người nộp thuế như sau:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, theo quy định trên người nộp thuế TNCN gồm:

- Cá nhân cư trú có thu nhập chịu phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam

- Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất