Danh sách các ứng dụng ngành Thuế tạm dừng hoạt động đến ngày 12/10/2025?

Vũ Phạm Nhật Nam 174 lượt xem
12:15 | 11/10/2025
Danh sách các hệ thống ứng dụng ngành Thuế tạm dừng hoạt động từ ngày 11/10/2025 đến ngày 12/10/2025?
Nội dung chính
  1. Danh sách các ứng dụng ngành Thuế tạm dừng hoạt động đến ngày 12/10/2025?
  2. Hồ sơ thuế điện tử bao gồm những hồ sơ nào?
  3. Cơ quan thuế bảo mật thông tin người nộp thuế đúng không?

Danh sách các ứng dụng ngành Thuế tạm dừng hoạt động đến ngày 12/10/2025?

Ngày 10/10/2025, Cục Thuế ban hành Thông báo 812/TB-CT năm 2025 Tải về về việc kiểm tra, đánh giá mức độ sẵn sàng hoạt động của hệ thống ứng dụng Dịch vụ Thuế điện tử tại môi trường dự phòng (Standby).

Theo đó, thực hiện Công văn 2516/BTTTT-CATTT năm 2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ KHCN) về việc hướng dẫn một số giải pháp tăng cường bảo đảm an toàn hệ thống thông tin, Cục Thuế sẽ kiểm tra, đánh giá mức độ sẵn sàng hoạt động của hệ thống ứng dụng Dịch vụ Thuế điện tử tại môi trường dự phòng (Standby) từ ngày 11/10/2025 đến ngày 12/10/2025. Sau đây là danh sách các hệ thống ứng dụng ngành Thuế tạm dừng hoạt động đến ngày 12/10/2025, cụ thể như sau:

- Dịch vụ Thuế điện tử dành cho doanh nghiệp (eTax).

- Dịch vụ Thuế điện tử dành cho cá nhân (iCanhan).

- Dịch vụ Thuế điện tử trên thiết bị di động (eTax Mobile).

- Cổng thông tin Thương mại điện tử (TMĐT).

- Cổng thông tin điện tử dành cho hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký, kê khai, nộp thuế từ thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số (Canhan TMĐT).

- Cổng thông tin điện tử dành cho Nhà cung cấp nước ngoài (NCCNN).

- Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

- Ứng dụng Ký điện tử tập trung.

Đồng thời, trạng thái tạm dừng hoạt động của hệ thống ứng dụng ngành Thuế như sau:

Trên đây là danh sách các hệ thống ứng dụng ngành Thuế tạm dừng hoạt động đến ngày 12/10/2025

Danh sách các hệ thống ứng dụng ngành Thuế tạm dừng hoạt động đến ngày 12/10/2025?

Danh sách các ứng dụng ngành Thuế tạm dừng hoạt động đến ngày 12/10/2025? (Hình từ Internet)

Hồ sơ thuế điện tử bao gồm những hồ sơ nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 19/2021/TT-BTC quy định về chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử như sau:

Chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử
1. Chứng từ điện tử gồm:
a) Hồ sơ thuế điện tử: hồ sơ đăng ký thuế; hồ sơ khai thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế; tra soát thông tin nộp thuế; thủ tục bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hồ sơ hoàn thuế; hồ sơ miễn giảm thuế; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp; hồ sơ khoanh tiền thuế nợ; hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ và các hồ sơ, văn bản khác về thuế dưới dạng điện tử được quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế.
b) Chứng từ nộp NSNN điện tử: chứng từ nộp NSNN theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước (sau đây gọi là Nghị định số 11/2020/NĐ-CP) dưới dạng điện tử, trường hợp nộp thuế qua hình thức nộp thuế điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thì chứng từ nộp NSNN là chứng từ giao dịch của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải đảm bảo đủ các thông tin trên mẫu chứng từ nộp NSNN.
c) Các thông báo, quyết định, văn bản khác của cơ quan thuế dưới dạng điện tử.
d) Các chứng từ điện tử theo quy định tại khoản này phải được ký điện tử theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. Trường hợp hồ sơ thuế điện tử có các tài liệu kèm theo ở dạng chứng từ giấy phải được chuyển đổi sang dạng điện tử theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử, Nghị định số 165/2018/NĐ-CP ngày 24/12/2018 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính (sau đây gọi là Nghị định số 165/2018/NĐ-CP).
...

Như vậy, hồ sơ thuế điện tử trong giao dịch thuế điện tử bao gồm:

- Hồ sơ đăng ký thuế;

- Hồ sơ khai thuế;

- Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế; tra soát thông tin nộp thuế; thủ tục bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;

- Hồ sơ hoàn thuế;

- Hồ sơ miễn giảm thuế; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp;

- Hồ sơ khoanh tiền thuế nợ;

- Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ

- Và các hồ sơ, văn bản khác về thuế dưới dạng điện tử được quy định tại Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2019.

Cơ quan thuế bảo mật thông tin người nộp thuế đúng không?

Căn cứ khoản 4 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế
...
4. Bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ các thông tin cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin được công bố công khai theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.
...

Như vậy, cơ quan quản lý thuế (cơ quan quản lý thuế bao gồm cơ quan thuế và cơ quan hải quan) có trách nhiệm bảo mật thông tin người nộp thuế trừ các thông tin cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin được công bố công khai theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất