Danh sách các loại thuế doanh nghiệp phải nộp khi bước sang tháng 11?
Căn cứ theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019 cùng các Nghị định và Thông tư hướng dẫn đi kèm danh sách các loại thuế doanh nghiệp phải nộp trong tháng 11 năm 2025:
Loại thuế phải nộp | Thời hạn | cơ sở pháp lý |
Thuế giá trị gia tăng tháng 5 (trường hợp được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 82/2025/NĐ-CP) | 20/11/2025 | Điều 4 Nghị định 82/2025/NĐ-CP |
Thuế giá trị gia tăng tháng 10 | 20/11/2025 | Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 |
Thuế thu nhập cá nhân tháng 10 | 20/11/2025 | Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 |
Thuế tiêu thụ đặc biệt tháng 10 | 20/11/2025 | Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 |
Thuế tài nguyên tháng 10 | 20/11/2025 | Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Khoản 2 Điều 46 Luật Quản lý thuế 2019 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 |
Thuế giá trị gia tăng tháng 9 (đối với trường hợp được gia hạn do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ) | 20/11/2025 | Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Khoản 2 Điều 46 Luật Quản lý thuế 2019 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 |
Thuế thu nhập cá nhân tháng 9 (đối với trường hợp được gia hạn do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ) | 20/11/2025 | Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Khoản 2 Điều 46 Luật Quản lý thuế 2019 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 |
Thuế tiêu thụ đặc biệt tháng 9 (đối với trường hợp được gia hạn do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ) | 20/11/2025 | Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Khoản 2 Điều 46 Luật Quản lý thuế 2019 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 |
Thuế tài nguyên tháng 9 (đối với trường hợp được gia hạn do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ) | 20/11/2025 | Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Khoản 2 Điều 46 Luật Quản lý thuế 2019 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 |
Trên đây là Danh sách các loại thuế doanh nghiệp phải nộp khi bước sang tháng 11
Lưu ý:
- Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015. (Theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC);
- Trường hợp nộp hồ sơ thuế điện tử thì thời gian nộp hồ sơ là 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. (Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC).

Danh sách các loại thuế doanh nghiệp phải nộp khi bước sang tháng 11?
Người nộp thuế có thể nộp thuế tại những địa điểm nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về địa điểm và hình thức nộp thuế như sau:
Địa điểm và hình thức nộp thuế
1. Người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:
a) Tại Kho bạc Nhà nước;
b) Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;
c) Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế;
d) Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.
2. Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, công chức, nhân viên thu tiền thuế bảo đảm thuận lợi cho người nộp thuế nộp tiền thuế kịp thời vào ngân sách nhà nước.
3. Cơ quan, tổ chức khi nhận tiền thuế hoặc khấu trừ tiền thuế phải cấp cho người nộp thuế chứng từ thu tiền thuế.
4. Trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi thu tiền thuế của người nộp thuế, cơ quan, tổ chức nhận tiền thuế phải chuyển tiền vào ngân sách nhà nước. Trường hợp thu thuế bằng tiền mặt tại vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng đi lại khó khăn, thời hạn chuyển tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Như vậy, người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước tại các địa điểm sau:
- Tại Kho bạc Nhà nước;
- Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;
- Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế;
- Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Xác định ngày đã nộp thuế được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 58 Luật Quản lý thuế 2019 thì xác định ngày đã nộp thuế được quy định như sau:
(1) Trường hợp nộp tiền thuế không bằng tiền mặt, ngày đã nộp thuế là ngày Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, tổ chức dịch vụ trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế hoặc người nộp thay và được ghi nhận trên chứng từ nộp tiền thuế.
(2) Trường hợp nộp tiền thuế trực tiếp bằng tiền mặt, ngày đã nộp thuế là ngày Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức được ủy nhiệm thu thuế cấp chứng từ thu tiền thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];