- Danh sách 03 Công văn thuế, giải đáp về việc chậm thanh toán không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào mới nhất 2025 cần lưu ý?
- Tóm tắt quy định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP?
- Ủy quyền thanh toán cho người lao động mua hàng cho công ty có giới hạn số tiền ủy quyền để được khấu trừ thuế GTGT không?
Danh sách 03 Công văn thuế, giải đáp về việc chậm thanh toán không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào mới nhất 2025 cần lưu ý?
Để giải đáp thắc mắc liên quan đến việc chậm thanh toán (dù có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt) vẫn không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, bài viết tổng hợp 03 Công văn thuế trả lời về việc chậm thanh toán không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào mới nhất 2025 cần lưu ý:
(1) Công văn 434/VLO-QLDN2 năm 2025 của Thuế tỉnh Vĩnh Long hướng dẫn về việc chậm thanh toán phụ lục hợp đồng dẫn đến không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
>>> Tải về <<<
(2) Công văn 2563/NBI-QLDN2 năm 2025 của Thuế tỉnh Ninh Bình hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa dịch vụ mua quá hạn thanh toán
>>> Tải về <<<
(3) Giải đáp của Thuế thành phố Hồ Chí Minh tại Hệ thống đối thoại doanh nghiệp về chậm thanh toán dẫn đến không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
>>> Tải về <<<
Trên đây là "Danh sách 03 Công văn thuế, giải đáp về việc chậm thanh toán không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào mới nhất 2025 cần lưu ý?".

Danh sách 03 Công văn thuế, giải đáp về việc chậm thanh toán không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào mới nhất 2025 cần lưu ý? (Hình từ Internet)
Tóm tắt quy định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP?
Chính phủ đã ban hành Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, theo đó, sau đây là tóm tắt quy định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:
(1) Áp dụng cho mọi hàng hóa, dịch vụ mua vào (kể cả nhập khẩu) có tổng giá trị từ 5 triệu đồng trở lên (bao gồm thuế GTGT):
- Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, theo quy định tại Nghị định 52/2024/NĐ-CP.
- Không chấp nhận chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản người bán.
(2) Một số trường hợp đặc thù: 11 hình thức thanh toán
STT | Hình thức thanh toán | Căn cứ khấu trừ thuế GTGT |
1 | Thanh toán thông thường (chuyển khoản qua ngân hàng) | Chứng từ chuyển khoản không dùng tiền mặt theo quy định tại Nghị định 52/2024/NĐ-CP (không chấp nhận nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán) |
2 | Bù trừ giữa giá trị mua và bán hàng hóa, dịch vụ, vay mượn lẫn nhau | Hợp đồng quy định phương thức bù trừ + biên bản đối chiếu xác nhận công nợ |
3 | Bù trừ công nợ qua bên thứ ba có vay/mượn tiền | Hợp đồng vay/mượn + chứng từ chuyển tiền cho bên vay/mượn tiền |
4 | Thanh toán ủy quyền hoặc theo chỉ định qua bên thứ ba | Phải có hợp đồng và văn bản ủy quyền + bên thứ ba là pháp nhân có chức năng phù hợp |
5 | Thanh toán bằng cổ phiếu, trái phiếu | Chứng từ giao nhận bán cổ phiếu hoặc trái phiếu |
6 | Phần còn lại ≥ 5 triệu sau khi bù trừ | Chứng từ chuyển khoản không dùng tiền mặt cho phần còn lại |
7 | Thanh toán vào tài khoản bên thứ ba tại Kho bạc Nhà nước để cưỡng chế | Quyết định của cơ quan nhà nước + chứng từ chuyển tiền vào tài khoản Kho bạc |
8 | Mua trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng trở lên | Hợp đồng mua bán + hóa đơn + chứng từ thanh toán khi đến hạn |
9 | Giá trị nhập khẩu hoặc hóa đơn < 5 triệu đồng hoặc hàng quà biếu, mẫu | Không yêu cầu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt |
10 | Người lao động thanh toán hộ theo quy chế, công ty thanh toán lại không dùng tiền mặt | Quy chế tài chính hoặc nội bộ + chứng từ thanh toán lại cho người lao động |
11 | Mua nhiều lần trong cùng ngày từ 1 người bán có tổng ≥ 5 triệu đồng | Chỉ được khấu trừ nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt |
Ủy quyền thanh toán cho người lao động mua hàng cho công ty có giới hạn số tiền ủy quyền để được khấu trừ thuế GTGT không?
Căn cứ tại điểm i khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
...
2. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
...
c) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán không dùng tiền mặt cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một tổ chức hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
...
i) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được ủy quyền cho cá nhân là người lao động của cơ sở kinh doanh thanh toán không dùng tiền mặt theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của cơ sở kinh doanh, sau đó cơ sở kinh doanh thanh toán lại cho người lao động bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
...
Theo quy định trên, có thể hiểu khi người lao động được công ty ủy quyền thanh toán và thanh toán không bằng tiền mặt đối với việc mua hàng hóa, dịch vụ của công ty thì việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với khoản chi trả cho người lao động được thực hiện với điều kiện là sau đó công ty phải thanh toán lại cho người lao động bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.
Cụ thể, nếu doanh nghiệp quy định rõ trong quy chế quản lý tài chính hoặc quyết định ủy quyền của công ty cho cá nhân, đồng thời các khoản chi nêu trên có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ như hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên và mã số thuế của công ty, hồ sơ ủy quyền, chứng từ chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng hoặc thẻ tín dụng của cá nhân cho người bán, và chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của công ty cho cá nhân thì hình thức thanh toán này sẽ được chấp nhận chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Đồng thời, các khoản chi này sẽ được xem là hợp lệ để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
Như vậy, pháp luật cũng không đặt ra quy định về giới hạn số tiền ủy quyền thanh toán cho người lao động, miễn là việc ủy quyền này được quy định rõ trong quy chế quản lý tài chính hoặc quyết định ủy quyền của công ty cho cá nhân và việc thanh toán của người lao động, công ty dưới hình thức không dùng tiền mặt thì sẽ được chấp nhận chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];