Hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn điện tử có thời điểm lập khác thời điểm ký số?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 102 lượt xem
13:45 | 28/01/2026
Công văn 739 hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn điện tử có thời điểm lập khác với thời điểm ký số? Ngày làm việc tiếp theo ký số trên hóa đơn?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn điện tử có thời điểm lập khác với thời điểm ký số theo Công văn 739?
  2. Ngày làm việc tiếp theo ký số trên hóa đơn được xác định như thế nào?
  3. Có phải có chữ ký số trên hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không?

Hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn điện tử có thời điểm lập khác với thời điểm ký số theo Công văn 739?

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

Căn cứ khoản 9 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm c khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định nội dung hóa đơn như sau:

Nội dung của hóa đơn
...
9. Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm ký số và thời điểm gửi cơ quan thuế cấp mã đối với hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn (trừ trường hợp gửi dữ liệu theo bảng tổng hợp quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 22 Nghị định này). Người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn; thời điểm khai thuế đối với người mua là thời điểm nhận hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
...

Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
...
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.
...

Ngoài ra, tại Mục 2 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Theo đó, nội dung Công văn 739/QNG-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn điện tử có thời điểm lập khác với thời điểm ký số như sau:

- Về khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
Đối với hóa đơn điện tử mua vào có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì thời điểm người mua kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào là thời điểm nhận hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) và phải đáp ứng các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật thuế GTGT và Mục 2 Chương III Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

Như vậy, đối với hóa đơn điện tử mua vào có thời điểm ký số khác với thời điểm lập hóa đơn thì người mua được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào tại thời điểm nhận được hóa đơn điện tử.

Việc kê khai, khấu trừ chỉ được thực hiện khi hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung hóa đơn theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm c khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, đồng thời đáp ứng đầy đủ các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Mục 2 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Xem thêm:

>> Phụ lục Nghị định 70 về hóa đơn chứng từ sửa đổi Nghị định 123 mới nhất?

>> Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 125/2020 xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn?

>> Tổng hợp điểm mới Nghị định 310/2025 sửa đổi Nghị định 125/2020 xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn?

>> Từ 02 tình tiết giảm nhẹ/tăng nặng trở lên áp dụng mức tối thiểu/tối đa của khung vi phạm hành chính về thuế hóa đơn thế nào?

Hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn điện tử có thời điểm lập khác thời điểm ký số?

Hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn điện tử có thời điểm lập khác thời điểm ký số? (Hình từ Internet)

Ngày làm việc tiếp theo ký số trên hóa đơn được xác định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 1 và Điều 4 Quyết định 188/1999/QĐ-TTg ngày 17/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ (nghỉ thứ Bảy, Chủ nhật);

Căn cứ Điều 105, Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời giờ làm việc bình thường và nghỉ hàng tuần.

Căn cứ khoản 9 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm c khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Nội dung của hóa đơn
...
9. Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm ký số và thời điểm gửi cơ quan thuế cấp mã đối với hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn (trừ trường hợp gửi dữ liệu theo bảng tổng hợp quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 22 Nghị định này). Người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn; thời điểm khai thuế đối với người mua là thời điểm nhận hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
...

Đồng thời tham khảo nội dung giải đáp tại Trang thông tin điện tử Thuế tỉnh Đồng Tháp hướng dẫn xác định ngày làm việc tiếp theo để ký số trên hóa đơn như sau:

- Trường hợp Công ty thực hiện chế độ làm việc 40 giờ/tuần và nghỉ vào các ngày thứ Bảy, Chủ nhật theo Quyết định 188/1999/QĐ-TTg, thì “ngày làm việc tiếp theo” được hiểu là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ cuối tuần. Nếu hàng hóa được thông quan vào ngày Thứ Sáu, Công ty phải lập và ký số trên hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử chậm nhất vào ngày Thứ Hai của tuần kế tiếp.

- Trường hợp Công ty áp dụng lịch làm việc khác, “ngày làm việc tiếp theo” được xác định theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

Có phải có chữ ký số trên hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không?

Căn cứ Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
2. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau:
a) Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế;
b) Không bắt buộc có chữ ký số;
c) Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.
...

Như vậy, trên hóa đơn điện tử không bắt buộc phải có chữ ký số của các bên trên hóa đơn.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất