Đảng viên sẽ được miễn đóng đảng phí trong những trường hợp nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 quy định về miễn, giảm, đóng trước, chậm đóng đảng phí như sau:
Miễn, giảm, đóng trước, chậm đóng đảng phí
1. Miễn đóng đảng phí đối với đảng viên trong các trường hợp:
a) Đảng viên từ đủ 50 năm tuổi đảng trở lên.
b) Đảng viên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định của Chính phủ.
c) Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ; người mắc bệnh hiểm nghèo theo danh mục bệnh hiểm nghèo do Bộ Y tế quy định), có đơn gửi chi bộ đề nghị cho miễn đóng đảng phí.
2. Đảng viên có hoàn cảnh khó khăn trong các trường hợp ngoài quy định tại Khoản 1 của Điều này, nếu có đơn đề nghị gửi chi bộ thì được xem xét cho miễn hoặc giảm 30%, 50%, 70% mức đóng đảng phí theo quy định, tùy theo từng trường hợp cụ thể. Mỗi lần xem xét miễn, giảm mức đóng đảng phí trong thời gian tối đa là 12 tháng.
Chi bộ trực thuộc đảng bộ bộ phận hoặc đảng bộ cơ sở báo cáo cấp ủy cơ sở cấp trên xem xét, quyết định mức, thời gian miễn, giảm đóng đảng phí của đảng viên thuộc chi bộ mình. Chi bộ cơ sở xem xét, quyết định đối với đảng viên thuộc chi bộ cơ sở. Đảng viên thuộc chi bộ trực thuộc đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở thì cấp ủy cấp trên trực tiếp cơ sở xem xét, quyết định.
...
Như vậy, đảng viên sẽ được miễn đóng đảng phí trong những trường hợp sau:
(1) Đảng viên từ đủ 50 năm tuổi đảng trở lên.
(2) Đảng viên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định của Chính phủ.
(3) Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ; người mắc bệnh hiểm nghèo theo danh mục bệnh hiểm nghèo do Bộ Y tế quy định), có đơn gửi chi bộ đề nghị cho miễn đóng đảng phí.
Trên đây là phần nội dung trả lời cho câu hỏi" Đảng viên sẽ được miễn đóng đảng phí trong những trường hợp nào?"

Đảng viên sẽ được miễn đóng đảng phí trong những trường hợp nào? (hình từ internet)
Những nhiệm của của đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam là gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam có nhiệm vụ cụ thể như sau:
(1) Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.
(2) Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.
(3) Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
(4) Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.
Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam có những quyền lợi gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 thì đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam có những quyền sau:
(1) Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.
(2) Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
(3) Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.
(4) Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.
Lưu ý: đây là những quyền lợi áp dụng đối với đảng viên chính thức. Đảng viên dự bị cũng sẽ có những quyền trên trừ những quyền sau:
- Quyền biểu quyết cơ quan lãnh đạo của Đảng
- Quyền ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];