Đã có toàn văn Thông tư 02/2026/TT-KTNN quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành kế hoạch kiểm toán tổng quát?

Đoàn Trung Tiến 115 lượt xem
16:10 | 21/01/2026
Tải về toàn văn Thông tư 02/2026/TT-KTNN quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán? Các hành vi nghiêm cấm đối với kiểm toán viên theo quy định hiện hành?
Nội dung chính
  1. Đã có toàn văn Thông tư 02/2026/TT-KTNN quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành kế hoạch kiểm toán tổng quát?
  2. Các hành vi nghiêm cấm đối với kiểm toán viên theo quy định hiện hành?
  3. Kiểm toán viên cho mượn Chứng chỉ kiểm toán viên thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Đã có toàn văn Thông tư 02/2026/TT-KTNN quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành kế hoạch kiểm toán tổng quát?

Ngày 12/1/2026, Kiểm toán nhà nước đã ban hành Thông tư 02/2026/TT-KTNN quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán.

Theo đó, tại Điều 5 Thông tư 02/2026/TT-KTNN quy định trình tự các bước lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành kế hoạch kiểm toán gồm:

(1) Khảo sát, thu thập thông tin.

(2) Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và phân tích thông tin đã thu thập.

(3) Lập kế hoạch kiểm toán.

(4) Thẩm định, xét duyệt kế hoạch kiểm toán.

(3 )Hoàn thiện, phát hành kế hoạch kiểm toán và ban hành quyết định kiểm toán.

Cụ thể, việc lập kế hoạch kiểm toán được quy định chi tiết tại Điều 8 Thông tư 02/2026/TT-KTNN như sau:

Trên cơ sở kết quả khảo sát, thu thập và đánh giá thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ, thông tin về tài chính và các thông tin khác về đơn vị được kiểm toán, Trưởng đoàn kiểm toán tổ chức lập kế hoạch kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán bao gồm các nội dung cơ bản sau:

(1) Mục tiêu kiểm toán.

(2) Xác định, đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định trọng yếu kiểm toán.

(3) Nội dung kiểm toán.

(4) Phương pháp và thủ tục kiểm toán.

(5) Tiêu chí kiểm toán (nếu có).

(6) Phạm vi kiểm toán.

(7) Thời hạn kiểm toán.

(8) Nhân sự kiểm toán.

(9) Kinh phí và các điều kiện cần thiết cho cuộc kiểm toán.

Nội dung chi tiết của từng bước công việc thực hiện theo chuẩn mực Kiểm toán nhà nước, quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, hướng dẫn kiểm toán đối với lĩnh vực phù hợp với cuộc kiểm toán, quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước và các hướng dẫn có liên quan của Kiểm toán nhà nước.

...

>>> Xem chi tiết toàn văn Thông tư 02/2026/TT-KTNN: Tải về <<<

Trên đây là nội dung "Đã có toàn văn Thông tư 02/2026/TT-KTNN quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành kế hoạch kiểm toán tổng quát?".

Xem thêm:

>>> Điều kiện hộ kinh doanh lên doanh nghiệp được miễn thuế TNDN 3 năm đầu?

>>> Quy định chi tiết miễn thuế TNDN 3 năm đầu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP?

>>> Cập nhật tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế GTGT, thuế TNCN từ 14/02/2026 theo Nghị định 373?

>>> Hướng dẫn các bước nộp tờ khai thuế GTGT bổ sung trên dichvucong gdt gov mới nhất?

>>> Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc từ 1/1/2026 theo Công văn 561/TPHCM-QLDN3?

>>> Cách xử lý lỗi nộp tờ khai thuế qua mạng?

Đã có toàn văn Thông tư 02/2026/TT-KTNN quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành kế hoạch kiểm toán tổng quát?

Đã có toàn văn Thông tư 02/2026/TT-KTNN quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành kế hoạch kiểm toán tổng quát? (Hình từ Internet)

Các hành vi nghiêm cấm đối với kiểm toán viên theo quy định hiện hành?

Căn cứ tại Điều 13 Luật Kiểm toán độc lập 2011 quy định:

Các hành vi bị nghiêm cấm
...
2. Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, nghiêm cấm kiểm toán viên, kiểm toán viên hành nghề thực hiện các hành vi sau đây:
a) Hành nghề kiểm toán với tư cách cá nhân;
b) Giả mạo, cho thuê, cho mượn hoặc cho sử dụng tên và chứng chỉ kiểm toán viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán để thực hiện hoạt động kiểm toán;
c) Làm việc cho hai doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam trở lên trong cùng một thời gian;
d) Hành vi khác theo quy định của pháp luật.
3. Nghiêm cấm đơn vị được kiểm toán và tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các hành vi sau đây:
a) Chọn tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện hành nghề kiểm toán để ký hợp đồng kiểm toán;
b) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc kiểm toán theo yêu cầu của kiểm toán viên hành nghề hoặc doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam;
c) Cản trở công việc của thành viên tham gia cuộc kiểm toán;
d) Cung cấp sai lệch, không trung thực, không đầy đủ, không kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến cuộc kiểm toán;
đ) Mua chuộc, hối lộ, thông đồng với thành viên tham gia cuộc kiểm toán và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam để làm sai lệch tài liệu kế toán, báo cáo tài chính, hồ sơ kiểm toán và báo cáo kiểm toán;
e) Che giấu hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán;
g) Đe dọa, trả thù, ép buộc thành viên tham gia cuộc kiểm toán nhằm làm sai lệch kết quả kiểm toán;
h) Hành vi khác theo quy định của pháp luật.
...

Theo đó, các hành vi nghiêm cấm đối với kiểm toán viên là:

- Các quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Kiểm toán độc lập 2011;

- Hành nghề kiểm toán với tư cách cá nhân;

- Giả mạo, cho thuê, cho mượn hoặc cho sử dụng tên và chứng chỉ kiểm toán viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán để thực hiện hoạt động kiểm toán;

- Làm việc cho hai doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam trở lên trong cùng một thời gian;

- Hành vi khác theo quy định của pháp luật.

Kiểm toán viên cho mượn Chứng chỉ kiểm toán viên thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ Điều 9 Nghị định 228/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Chứng chỉ kiểm toán viên như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Chứng chỉ kiểm toán viên
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung Chứng chỉ kiểm toán viên;
b) Cho tổ chức, cá nhân khác ngoài đơn vị mình đang làm việc thuê, mượn, sử dụng Chứng chỉ kiểm toán viên của mình để đăng ký hành nghề kiểm toán; hoặc
c) Đăng ký hành nghề kiểm toán tại đơn vị nơi mình thực tế không làm việc theo hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian.
...
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán trong thời gian từ 12 tháng đến 24 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với kiểm toán viên hành nghề thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 và khoản 3 Điều này vào ngân sách nhà nước;
b) Buộc nộp lại Chứng chỉ kiểm toán viên giả mạo, đã bị tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp Chứng chỉ kiểm toán viên do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều này;
c) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c khoản 1, khoản 2 Điều này.

Như vậy, kiểm toán viên cho mượn Chứng chỉ kiểm toán viên để đăng ký hành nghề kiểm toán hoặc đăng ký hành nghề kiểm toán tại đơn vị nơi mình thực tế không làm việc theo hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian bị xử phạt như sau:

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện hành vi cho mượn Chứng chỉ kiểm toán viên.

Ngoài ra, còn tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán trong thời gian từ 12 tháng đến 24 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với kiểm toán viên hành nghề thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 228/2025/NĐ-CP.

Và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm vào ngân sách nhà nước.

Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Căn cứ Điều 6 Nghị định 228/2025/NĐ-CP).

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất