Đã có Thông tư 47/2025/TT-NHNN thủ tục chấp thuận niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài?
Ngày 15/12/2025, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 47/2025/TT-NHNN hướng dẫn thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần.
Theo đó, tại Điều 6 Thông tư 47/2025/TT-NHNN quy định thủ tục chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài như sau:
(1) Tổ chức tín dụng cổ phần lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 47/2025/TT-NHNN gửi Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa). Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng cổ phần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
(2) Trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại Điều 5 Thông tư 47/2025/TT-NHNN, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận (theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 47/2025/TT-NHNN) hoặc không chấp thuận việc tổ chức tín dụng cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài; trường hợp không chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do.
Xem thêm:
>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây
>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây
>> Dự thảo Thông tư sửa đổi bổ sung Thông tư 98/2020 về quản lý quỹ đầu tư chứng khoán?

Đã có Thông tư 47/2025/TT-NHNN thủ tục chấp thuận niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài? (Hình từ Internet)
Các dịch vụ kinh doanh chứng khoán nào không chịu thuế GTGT?
Theo Điều 3 Thông tư 77/2025/TT-BTC quy định các dịch vụ chứng khoán không chịu thuế GTGT hiện nay bao gồm:
- Môi giới chứng khoán tại công ty chứng khoán, nhận ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân, quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán, dịch vụ giao dịch chứng khoản trực tuyến, dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoản, dịch vụ ứng trước tiên bản chứng khoán tại công ty chứng khoán;
Dịch vụ giao dịch chứng khoán, dịch vụ kết nối trực tuyến, dịch vụ sử dụng thiết bị đầu cuối tại Sở giao dịch chứng khoán, dịch vụ vay và cho vay chứng khoán, lưu ký chứng khoán, bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán, xử lý lỗi, sửa lỗi sau giao dịch, quản lý tài sản ký quỹ, quản lý vị thế tại thành viên lưu ký, thành viên bù trừ, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoản Việt Nam và công ty con, thanh toán gốc, lãi, tiên mua lại trái phiếu Chính phủ, công trái Xây dựng Tổ quốc, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, tín phiếu kho hạc.
- Tự doanh chứng khoán tại công ty chứng khoán; đầu tư, góp vốn, phát hánh, cháo bản các sản phẩm tải chỉnh, chứng quyền có báo đăm, giao dịch tạo lập thị trường.
- Bảo lãnh phát hành chứng khoán, các dịch vụ gần với nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán theo quy định tại khoản 3 Điều 86 Luật Chứng khoán năm 2019 và được thể hiện trên hợp đồng bảo lãnh phát hành chứng khoán.
- Tư vấn đầu tư chứng khoán.
- Quản lý quỹ đầu tư chứng khoản.
- Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán
Xác định cơ sở kinh doanh phải nộp thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 181?
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về người nộp thuế giá trị gia tăng như sau:
Người nộp thuế
1. Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).
2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).
3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này; tổ chức sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.
Theo quy định trên, cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng là tên gọi chung của tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.
Cụ thể, theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì cơ sở kinh doanh là người nộp thuế giá trị gia tăng bao gồm:
(1) Các tổ chức được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Hợp tác xã 2023 và pháp luật chuyên ngành khác.
(2) Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác.
(3) Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư; các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam.
(4) Doanh nghiệp chế xuất thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.
(5) Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh; nhóm người kinh doanh độc lập.
(6) Tổ chức, cá nhân khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];