Đã có Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 mới nhất?
NÓNG: Toàn văn Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025
NÓNG: Toàn văn Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn hóa đơn chứng từ điện tử
Ngày 30/06/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025.
>>Tải về Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 (tiếp tục cập nhật)

Đã có Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 mới nhất? (Hình từ Internet)
Quyền của người nộp thuế được quy định như thế nào theo Luật Quản lý thuế 2025?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định quyền của người nộp thuế cụ thể như sau:
(1) Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế;
(2) Được tra cứu, xem, in và sử dụng chứng từ điện tử mà người nộp thuế đã gửi đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử; được yêu cầu tổ chức khấu trừ cấp chứng từ khấu trừ điện tử;
(3) Ký hợp đồng với đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan; được ủy quyền khai thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế, hải quan;
(4) Được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, hải quan nếu đáp ứng đủ các điều kiện về chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật;
(5) Được tra cứu tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế, nhận thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản giao dịch điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp;
(6) Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;
(7) Được giải thích về việc tính thuế, khoản thu khác, ấn định thuế, nội dung xử lý về thuế, khoản thu khác; được bảo lưu ý kiến, giải trình; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn;
(8) Không phải nộp các chứng từ, tài liệu, không phải gửi các thông tin đã có sẵn trong hồ sơ thuế mà cơ quan quản lý thuế đã có, trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế;
(9) Được yêu cầu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
(10) Được bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025.
(11) Được khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về thuế liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế;
(12) Được tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo;
(13) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu bị cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây thiệt hại trái pháp luật;
(14) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, hóa đơn, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế, hóa đơn của người nộp thuế;
(15) Được yêu cầu giám định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến nghĩa vụ thuế;
(16) Được yêu cầu tra soát, điều chỉnh thông tin nếu phát hiện sai lệch trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc dữ liệu do cơ quan quản lý thuế cung cấp;
(17) Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi không có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền; từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế khi không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; được giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra và bảo lưu ý kiến; khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế; các quyền khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế do cơ quan nào thực hiện?
Căn cứ ại khoản 4 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế như sau:
Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế
1. Các trường hợp miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế:
a) Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về phí, lệ phí;
b) Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân có số tiền thuế phải nộp hằng năm theo mức quy định của Chính phủ; miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công hằng năm và các loại thuế khác theo mức quy định của Chính phủ.
2. Người nộp thuế thuộc trường hợp được miễn thuế, khoản thu khác, giảm thuế, khoản thu khác theo quy định tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi là miễn thuế, giảm thuế), không thu thuế, không chịu thuế lập và gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền.
3. Cơ quan thuế triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động cho người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.
4. Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Cơ quan thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế tự động quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế đối với trường hợp đã miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và các nội dung sau: thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế.
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 2, 3, 4 Điều này và các nội dung sau: hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của cơ quan quản lý thuế; trình tự, thủ tục giải quyết miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế.
Như vậy, thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế do:
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025
- Cơ quan thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế tự động quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025
Ngoài ra, Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế đối với trường hợp đã miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];