Đã có Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 29/2020/TT-BTC về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực quản lý tài sản công?
>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025. |
Ngày 12/02/2026, Bộ Tài chính đã công bố Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 29/2020/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tài sản công (gọi tắt là dự thảo Thông tư).
Theo đó, dự thảo Thông tư đề xuất bổ sung quy định giá trị của tài sản làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực quản lý tài sản công như sau:
(1) Giá trị của tài sản làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực quản lý tài sản công quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 10, khoản 1, khoản 3 Điều 13, khoản 1 Điều 14, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định 63/2019/NĐ-CP và giá trị vượt so với tiêu chuẩn, định mức làm căn cứ xử phạt và thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả tại điểm a khoản 7 Điều 8 Nghị định 63/2019/NĐ-CP được xác định như sau:
- Giá trị còn lại của tài sản theo sổ kế toán. Trường hợp giá trị còn lại của tài sản bằng không (=0) thì giá trị của tài sản làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt, thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả được tính bằng 20% nguyên giá của tài sản.
- Trường hợp tài sản chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán thì căn cứ vào nguồn gốc của tài sản và hồ sơ, chứng từ có liên quan (nếu có) để xác định giá trị còn lại của tài sản theo quy định của pháp luật về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao áp dụng đối với tài sản đó.
(2) Trường hợp không thể áp dụng quy định tại khoản 1 Điều này làm căn cứ xác định giá trị của tài sản để xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt, thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đang giải quyết vụ việc quyết định thành lập Hội đồng xác định giá trị tài sản hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá để xác định giá trị còn lại của tài sản. Việc lựa chọn doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Việc sử dụng chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.
(3) Trường hợp thành lập Hội đồng xác định giá trị tài sản để xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt, thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì thực hiện như sau:
- Tùy theo tính chất, đặc điểm, thực trạng của tài sản cần xác định giá, Hội đồng xác định giá trị tài sản thực hiện khảo sát giá, thu thập thông tin liên quan đến tài sản cần xác định giá bằng ít nhất một trong các hình thức sau: Khảo sát giá thị trường theo giá bán buôn, giá bán lẻ của tài sản cùng loại hoặc tài sản tương tự; nghiên cứu giá tài sản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, quyết định đã được áp dụng tại địa phương; tham khảo giá do doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp, giá trong tài liệu, hồ sơ kèm theo tài sản cần định giá, các nguồn thông tin khác về giá trị của tài sản cần xác định giá.
- Thành phần của Hội đồng xác định giá trị tài sản gồm có người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đang giải quyết vụ việc thành lập Hội đồng xác định giá trị tài sản là Chủ tịch Hội đồng hoặc người được ủy quyền làm chủ tịch, các thành viên khác gồm: đại diện bộ phận tài chính của cơ quan người có thẩm quyền thành lập Hội đồng hoặc đại diện cơ quan tài chính cấp xã nơi xảy ra vụ việc và đại diện cơ quan chuyên môn có liên quan là thành viên (nếu cần).
- Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng xác định giá trị tài sản như sau:
Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể. Phiên họp để xác định giá trị tài sản chỉ được tiến hành khi có mặt ít nhất 2/3 số lượng thành viên của Hội đồng trở lên tham dự; trường hợp Hội đồng chỉ có 03 thành viên thì phiên họp phải có mặt đủ 03 thành viên. Chủ tịch Hội đồng điều hành phiên họp để xác định giá trị tài sản. Trước khi tiến hành phiên họp, những thành viên vắng mặt phải có văn bản gửi tới Chủ tịch Hội đồng nêu rõ lý do vắng mặt; có ý kiến về các vấn đề liên quan đến giá trị tài sản (nếu có).
Hội đồng kết luận về giá trị tài sản theo ý kiến đa số đã được biểu quyết và thông qua của thành viên Hội đồng có mặt tại phiên họp. Trong trường hợp có ý kiến ngang nhau thì bên có biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng là ý kiến quyết định. Thành viên của Hội đồng có quyền bảo lưu ý kiến của mình nếu không đồng ý với kết luận về giá trị của tài sản do Hội đồng quyết định; ý kiến bảo lưu đó được ghi vào Biên bản xác định giá trị tài sản.
- Hội đồng phải lập Biên bản về việc xác định giá trị tài sản, phản ánh đầy đủ và trung thực toàn bộ quá trình xác định giá trị tài sản. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ xác định giá trị tài sản. Nội dung chính của Biên bản xác định giá trị tài sản gồm: Họ, tên Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng; họ, tên những người tham dự phiên họp xác định giá trị tài sản; thời gian, địa điểm tiến hành việc xác định giá trị tài sản; kết quả khảo sát giá trị của tài sản; ý kiến của các thành viên của Hội đồng và những người tham dự phiên xác định giá trị tài sản; kết quả biểu quyết của Hội đồng; thời gian, địa điểm hoàn thành việc xác định giá trị tài sản; chữ ký của Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng.
- Hội đồng xác định giá trị tài sản chấm dứt hoạt động sau khi hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Quyết định thành lập Hội đồng. Các trường hợp phát sinh sau khi Hội đồng chấm dứt hoạt động sẽ do cơ quan của người có thẩm quyền thành lập Hội đồng chủ trì xử lý.
(4) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đang giải quyết vụ việc có trách nhiệm xác định giá trị của tài sản quy định tại khoản 1 Điều này. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính có trách nhiệm phối hợp với Hội đồng xác định giá trị tài sản và chịu mọi chi phí phát sinh liên quan đến việc xác định giá trị của tài sản quy định tại khoản 2 Điều này.
Tải về Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 29/2020/TT-BTC về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực quản lý tài sản công
Xem thêm:
>> File toàn văn Nghị định 55/2026/NĐ-CP sửa đổi xử phạt hành chính về mua sắm tài sản công?
>> Còn tên gọi Luật Phá sản không? Luật Phá sản đổi tên thành gì?
>> Một số điểm mới Luật Quản lý thuế sửa đổi thông qua tại Kỳ họp thứ 10 đáng chú ý?
>> Trạng thái 07 người nộp thuế chờ làm thủ tục phá sản có nghĩa là gì?

Đã có Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 29/2020/TT-BTC về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực quản lý tài sản công? (Hình từ Internet)
Khi nào sử dụng hóa đơn bán tài sản công theo Nghị định 186/2025?
Căn cứ Điều 95 Nghị định 186/2025/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán tài sản công như sau:
Hóa đơn bán tài sản công
1. Hóa đơn bán tài sản công sử dụng khi bán, chuyển nhượng các loại tài sản công sau đây:
a) Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả nhà ở thuộc tài sản công).
b) Tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý (bao gồm cả trường hợp bán, chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý, chuyển nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý).
c) Tài sản công được Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
d) Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước.
đ) Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
e) Tài sản công bị thu hồi theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.
g) Vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc bảo dưỡng, sửa chữa, xử lý tài sản công.
...
Như vậy, theo quy định trên, hóa đơn bán tài sản công được sử dụng khi bán, chuyển nhương các loại tài sản công sau:
- Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả nhà ở thuộc tài sản công).
- Tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý (bao gồm cả trường hợp bán, chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý, chuyển nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý).
- Tài sản công được Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước.
- Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
- Tài sản công bị thu hồi theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.
- Vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc bảo dưỡng, sửa chữa, xử lý tài sản công.
Thời điểm lập hóa đơn khi bán tài sản công là khi nào?
Căn cứ Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
...
Như vậy, theo quy định trên, thời điểm lập hóa đơn khi bán tài sản công là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa là tài sản công cho người mua, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];