Đã có dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế?
Vừa qua, Bộ Tài chính đã có dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2019.
Tải dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP tại đây: Tải về.
Theo đó, dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP đề xuất sửa đổi bổ sung Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP cụ thể như sau:
- Sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:
+ Tiền thuê đất, thuê mặt nước và khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung:
++ Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm:
+++ Thời hạn nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với trường hợp cơ quan thuế thông báo nộp tiền theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn sử dụng đất trong trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, các trường hợp khác điều chỉnh các yếu tố liên quan đến việc xác định lại số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp và xác định khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất như sau:
Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước, người thuê đất, thuê mặt nước phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp thuê đất, thuê mặt nước theo thông báo;
Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước, người thuê đất, thuê mặt nước phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp thuê đất, thuê mặt nước còn lại theo thông báo.
++ Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước một lần cho cả thời gian thuê:
+++ Thời hạn nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước lần dầu, thời hạn nộp khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất:
Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước, người thuê đất, thuê mặt nước phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp thuê đất, thuê mặt nước theo thông báo;
Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước, người thuê đất, thuê mặt nước phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp thuê đất, thuê mặt nước còn lại theo thông báo.
+++ Thời hạn nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:
+ Tiền sử dụng đất và khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung:
+ + Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp sử dụng đất theo thông bảo.
++ Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp sử dụng đất còn lại theo thông báo.
++ Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 100% tổng số tiền phải nộp sử dụng đất theo thông báo trong trường hợp xác định lại số tiền sử dụng đất phải nộp quá thời hạn 5 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư mà hộ gia đình, cá nhân chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ.

Đã có dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế? (Hình từ Internet)
Nội dung quản lý thuế hiện nay gồm những gì?
Theo Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019 quy định nội dung quản lý thuế hiện nay bao gồm:
- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.
- Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế.
- Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ.
- Quản lý thông tin người nộp thuế.
- Quản lý hóa đơn, chứng từ.
- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế.
- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
- Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
- Hợp tác quốc tế về thuế.
-. Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.
Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?
Theo Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế bao gồm:
- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.
- Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
- Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.
- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.
- Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];