Cục Thuế khẳng định xác nhận của UBND cấp xã tại tờ khai 02/SDDNN là căn cứ để cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp?

Vũ Phạm Nhật Nam 156 lượt xem
13:30 | 17/11/2025
Cục Thuế khẳng định xác nhận của UBND cấp xã tại tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (mẫu 02/SDDNN) là căn cứ để cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp?
Nội dung chính
  1. Cục Thuế khẳng định xác nhận của UBND cấp xã tại tờ khai 02/SDDNN là căn cứ để cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp?
  2. Tải Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân (Mẫu số 02/SDDNN)?
  3. Loại đất phải chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp?

Cục Thuế khẳng định xác nhận của UBND cấp xã tại tờ khai 02/SDDNN là căn cứ để cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp?

Căn cứ quy định tại Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 của Quốc hội;

Căn cứ khoản 4 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công
Người nộp thuế thực hiện quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế. Đối với thời hạn nộp hồ sơ khai của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Quản lý thuế được thực hiện như sau:
...
4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần đầu, khai khi có phát sinh thay đổi tăng, giảm diện tích chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp: Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh hoặc thay đổi nghĩa vụ thuế.
b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm của tổ chức chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên năm dương lịch; chậm nhất 10 ngày kể từ ngày khai thác sản lượng thu hoạch đối với tổ chức nộp thuế cho diện tích trồng cây lâu năm thu hoạch một lần.
c) Hàng năm, người nộp thuế không phải kê khai lại hồ sơ khai thuế nếu không phát sinh thay đổi tăng, giảm diện tích chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Căn cứ điểm b khoản 7 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Người nộp thuế thực hiện các quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế và các quy định sau đây:
...
7. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu từ đất theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế như sau:
...
b) Thuế sử dụng đất nông nghiệp: Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế.

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định:

Các trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo nộp thuế
1. Trường hợp cơ quan thuế tính thuế, thông báo số tiền thuế phải nộp theo hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, đối với các trường hợp cụ thể như sau:
a) Thuế thu nhập cá nhân từ nhận thừa kế, quà tặng (trừ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều này).
b) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân (trừ trường hợp khai tổng hợp, người nộp thuế phải tự xác định số thuế phải nộp tăng thêm do khai tổng hợp và nộp tiền vào ngân sách nhà nước).
c) Thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân.
...

Bên cạnh đó, tại Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm h khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC quy định mẫu số 02/SDDNN. Đây là Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân có đất chịu thuế).

Đồng thời, tại Công văn 5109/CT-CS năm 2025 của Cục Thuế về việc trả lời kiến nghị của độc giả đã có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định nêu trên: hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp nộp hồ sơ khai thuế đến Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất thuộc đổi tượng chịu thuế. Hằng năm, người nộp thuế không phải kê khai lại hồ sơ khai thuế nếu không phát sinh thay đổi tăng, giảm diện tích đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Nội dung xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã tại tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (mẫu số 02/SDDNN) là căn cứ để cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp.
Hiện nay, thuế sử dụng đất nông nghiệp được miễn đến hết ngày 31/12/2030 theo Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị quyết số 28/2016/QH14 ngày 11/11/2016, Nghị quyết số 107/2020/QH14 ngày 10/6/2020 và Nghị quyết số 216/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội), trừ diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng đề sản xuất nông nghiệp.

Như vậy, có thể thấy rằng, Cục Thuế khẳng định xác nhận của UBND cấp xã tại tờ khai 02/SDDNN là căn cứ để cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp.

Trên đây là nội dung "Cục Thuế khẳng định xác nhận của UBND cấp xã tại tờ khai 02/SDDNN là căn cứ để cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp?"

Cục Thuế khẳng định xác nhận của UBND cấp xã tại tờ khai 02/SDDNN là căn cứ để cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp?

Cục Thuế khẳng định xác nhận của UBND cấp xã tại tờ khai 02/SDDNN là căn cứ để cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp? (Hình từ Internet)

Tải Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân (Mẫu số 02/SDDNN)?

Theo Mục 73 Phần IX Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm c, e, h khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC quy định Mẫu 02/SDDNN là Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân có đất chịu thuế.

Theo đó, Mẫu 02/SDDNN có dạng như sau:

Tải Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân (Mẫu số 02/SDDNN) tại đây: Tải về

Loại đất phải chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 74-CP năm 1993 có quy định về đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:

Đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm:
1. Đất trồng trọt là đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cỏ.
Đất trồng cây hàng năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng (từ khi trồng đến khi thu hoạch) không quá 365 ngày như lúa, ngô, rau, lạc... hoặc cây trồng một lần cho thu hoạch một vài năm nhưng không trải qua thời kỳ xây dựng cơ bản như mía, chuối, cói, gai, sả, dứa (thơm)..
Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có chu kỳ sinh trưởng trên 365 ngày, trồng một lần nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm và phải trải qua một thời kỳ xây dựng cơ bản mới cho thu hoạch như cao su, chè, cà phê, cam, quýt, nhãn, cọ, dừa...
Đất trồng cỏ là đất đã có chủ sử dụng vào việc trồng cỏ để chăn nuôi gia súc.
2. Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là đất đã có chủ sử dụng chuyên nuôi trồng thuỷ sản hoặc vừa nuôi trồng thuỷ sản vừa trồng trọt, nhưng về cơ bản không sử dụng vào các mục đích khác.
3. Đất trồng là đất đã được trồng rừng và đã giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, chăm sóc và khai thác, không bao gồm đất đồi núi trọc.

Như vậy, theo quy định trên, loại đất phải chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp là:

- Đất trồng trọt;

- Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản;

- Đất trồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế sử dụng đất Xem thêm

Bài viết mới nhất