Cục Thuế hướng dẫn mới về mã “KTPVDC” và chỉ tiêu [34a] theo Công văn 7813/CT-QLNT ra sao?
Theo nội dung Công văn 7813/CT-QLNT Tải về ban hành ngày 16/10/2026 của Cục Thuế ban hành Công văn số 7813/CT-QLNT, hướng dẫn mới về mã “KTPVDC” và chỉ tiêu [34a] như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập và sử dụng hóa đơn như sau:
Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ; xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
Hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán và quy định tại Điều 10 Nghị định này, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Người bán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập.
...
Bên cạnh đó, căn cứ điểm 5 Phụ lục Nội dung của hóa đơn kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về phụ lục nội dung của hóa đơn như sau:
NỘI DUNG CỦA HÓA ĐƠN
...
5. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
...
b) Thuế suất thuế giá trị gia tăng: Thuế suất thuế giá trị gia tăng thể hiện trên hóa đơn là thuế suất thuế giá trị gia tăng tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng;...
...
Tại STT 9 Phụ lục V Danh mục thuế suất kèm theo Quyết định 1233/QĐ-CT năm 2026 quy định về thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế quy định:
TT | Giá trị | Mô tả |
9 | KTPVDC | Không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật thuế |
Như vậy, theo nội dung trên Cục Thuế hướng dẫn mới về mã “KTPVDC” và chỉ tiêu [34a] như sau:
(1) HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ: SỬ DỤNG MÃ “KTPVDC”
Đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Thuế GTGT, tại trường thông tin thuế suất trên hóa đơn điện tử, doanh nghiệp thể hiện “KTPVDC”.
(2) TỜ KHAI 01/GTGT: GHI NHẬN TẠI CHỈ TIÊU [34a]
Theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, doanh thu từ hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp này được kê khai tại chỉ tiêu [34a] trên tờ khai 01/GTGT.
![Cục Thuế hướng dẫn mới về mã “KTPVDC” và chỉ tiêu [34a] theo Công văn 7813/CT-QLNT ra sao?](https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/mst/images/CaoKy/Nam-2026/Thang-10/huong-dan-chi-tieu-34a-theo-cv-7813.jpg)
Cục Thuế hướng dẫn mới về mã “KTPVDC” và chỉ tiêu [34a] theo Công văn 7813/CT-QLNT ra sao? (Hình từ Internet)
Khai thuế GTGT quý 3/2026: Các chỉ tiêu cần kiểm tra trước khi nộp tờ khai?
Theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC thì hiện nay người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sẽ sử dụng Mẫu số 01 GTGT.
Do đó, khi khai thuế GTGT Quý 3/2026 người nộp thuế sẽ sử dụng Mẫu số 01/GTGT để khai thuế.
Tải về Mẫu số 01 GTGT.
Đồng thời, khi doanh nghiệp khai thuế GTGT quý 3/2026 các chỉ tiêu cần kiểm tra trước khi nộp tờ khai bao gồm:
[21] Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ
Chỉ đánh dấu “X” khi trong kỳ đồng thời:
- Không phát sinh mua hàng hóa, dịch vụ.
- Không phát sinh bán hàng hóa, dịch vụ.
[22] Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang
- Lấy số liệu tại [43] của tờ khai kỳ trước chuyển sang [22] của kỳ này.
- Theo dõi liên tục giữa các kỳ; đối chiếu hồ sơ khai thuế đã nộp và số điều chỉnh (nếu có).
[23] Giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào
- Ghi tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ, chưa có thuế GTGT.
- Đối chiếu với hóa đơn, chứng từ hợp pháp và sổ kế toán liên quan.
[23a], [24a] Hàng hóa nhập khẩu
- [23a]: Giá trị hàng hóa nhập khẩu theo chỉ tiêu của tờ khai, chưa có thuế GTGT.
- [24a]: Số thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu.
=> Theo dõi riêng để đối chiếu với tờ khai hải quan và chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
[24] Thuế GTGT đầu vào
- Phản ánh tổng số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ.
- Cần phân biệt số thuế đầu vào tại [24] với phần đủ điều kiện khấu trừ tại [25].
[25] Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Không phải toàn bộ thuế GTGT đầu vào tại [24] đều được đưa vào [25]. Chỉ khai phần đáp ứng điều kiện khấu trừ:
- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp; đáp ứng các điều kiện khấu trừ theo quy định.
- Hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT.
- Hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 5 triệu đồng trở lên (đã có GTGT) cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ trường hợp pháp luật cho phép.
- Đầu vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế phải xác định, phân bổ phần được khấu trừ theo quy định.
Lưu ý: Kiểm tra hóa đơn, chứng từ thanh toán, điều kiện khấu trừ và kỳ kê khai trước khi ghi vào [25].
[26] Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT
- Ghi doanh thu thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định.
- Không nhầm với giá trị tại các chỉ tiêu [32a], [32b], [34a].
[27] Doanh thu bán ra chịu thuế GTGT
- Công thức: [27] = [29] + [30] + [32] + [32a] – [32b].
- Đối chiếu doanh thu kê khai với hóa đơn điện tử và sổ kế toán.
[28] Tổng thuế GTGT đầu ra
- Công thức: [28] = [31] + [33]; đối chiếu hóa đơn và sổ kế toán.
[29], [30], [31] – Thuế suất 0% và 5%
- [29]: Doanh thu áp dụng thuế suất 0%; kiểm tra điều kiện, hồ sơ.
- [30]: Doanh thu thuế suất 5%; [31]: Thuế GTGT đầu ra tương ứng.
[32a] Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
- Khai gia trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế theo quy định
- Không nhầm với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế ở [26]
[32b] Bán ra không tính vào giá tính thuế GTGT
- Chỉ khai giá trị thuộc trường hợp không tính vào giá tính thuế GTGT theo quy định (đây là chỉ tiêu mới)
- Không khai vào [32b] đối với hai trường hợp ngoại lệ:
+ Không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo khoản 8 Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
+ Phải lập hóa đơn điện tử nhưng trên hóa đơn GTGT đã ghi riêng giá trị hàng hóa, dịch vụ không tính vào giá tính thuế.
=> [32b] được trừ trong công thức [27], không đưa mọi hóa đơn không có tiền thuế vào [32b].
[32], [33] - Thuế suất 10% và trường hợp giảm còn 8%
- [32]: Doanh thu nhóm thuế suất 10%; [33]: Số thuế GTGT đầu ra tương ứng theo mức thuế thực tế.
- Với hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện giảm xuống 8% đến 31/12/2026: xác định đúng đối tượng, thuế suất trên hóa đơn và hồ sơ giảm thuế.
- Lập bảng kê giảm thuế kèm tờ khai theo Phụ lục III Nghị định 174/2025/NĐ-CP khi thuộc diện áp dụng.
[34a] Ngoài phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT
- Khai doanh thu theo khoản 2 Điều 40 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung
- Không nhầm [34a] với [26], [32a], [32b]
Lưu ý phân loại: Căn cứ bản chất giao dịch, hóa đơn và hướng dẫn tại Công văn 5746/CT-CS năm 2026.
[34], [35], [36] - Doanh thu và thuế GTGT phát sinh
- [34] = [26] + [27] + [34a]: Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- [35] = [28]: Tổng thuế GTGT đầu ra; [36] = [35] – [25].
[37] Điều chỉnh giảm thuế GTGT còn được khấu trừ
- Mua trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng: đến kỳ phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng/phụ lục mà chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì điều chỉnh giảm phần thuế liên quan tại [37].
- Trường hợp này kê khai kỳ đến hạn thanh toán, không phải khai bổ sung hồ sơ kỳ trước.
- Các sai sót đầu vào, hóa đơn điều chỉnh/thay thế khác: chỉ ghi [37] nếu thuộc trường hợp pháp luật cho phép kê khai kỳ hiện tại.
[38] Điều chỉnh tăng thuế GTGT còn được khấu trừ
- Khoản đã giảm tại [37], sau đó có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ: kê khai tăng tại [38] kỳ có chứng từ.
- Các sai sót hoặc hóa đơn điều chỉnh/thay thế làm tăng khấu trừ: xét đúng điều kiện, kỳ kê khai theo hướng dẫn.
[39a] Thuế GTGT được nhận chuyển sang
- Ghi số thuế còn được khấu trừ tiếp nhận từ dự án đầu tư, đơn vị phụ thuộc hoặc trường hợp tổ chức lại theo quy định.
Lưu ý: Không phải mọi sai sót kỳ trước đều đưa vào [37]/[38], cần xác định trường hợp khai kỳ hiện tại hay khai bổ sung.
[40a] Thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD
- [40a] = [36] – [22] + [37] – [38] – [39a], khi kết quả ≥ 0.
- Nếu chênh lệch âm, không ghi số âm vào [40a]; xử lý tại nhóm chỉ tiêu còn được khấu trừ.
[40b] Thuế đầu vào dự án đầu tư được bù trừ
- Khai số thuế của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD cùng kỳ; [40b] ≤ [40a].
- Số liệu liên quan [28a], [28b] trên tờ khai 02/GTGT, theo trường hợp áp dụng.
[40] Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ
- Công thức: [40] = [40a] – [40b].
[41] Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này
- Phản ánh phần thuế GTGT còn được khấu trừ theo kết quả tính trên tờ khai; không nhầm với số thuế phải nộp.
[42] Thuế GTGT đề nghị hoàn
- Chỉ ghi số thuế thuộc trường hợp đủ điều kiện và thực hiện đề nghị hoàn theo quy định; [42] ≤ [41].
[43] Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau
- [43] = [41] – [42]; chuyển số này sang [22] của kỳ tiếp theo.
Kinh doanh hàng hóa dịch vụ không chịu thuế thì có được hoàn thuế GTGT không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
Đối tượng không chịu thuế
...
26. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp sau đây:
a) Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b) Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Hàng hoá trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
d) Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ;
đ) Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới theo quy định của pháp luật và trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
e) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu.
27. Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ, không được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp được áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật này.
28. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này.
Như vậy, nếu như cơ sở kinh doanh có hoạt động kinh doanh các loại hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT thì sẽ không được hoàn thuế GTGT trừ trường hợp quy áp dụng mức thuế suất 0%.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];