Cục Hải quan hướng dẫn xử lý vướng mắc liên quan đến hàng hóa nhập khẩu để gia công theo Công văn 822?
Ngày 2/2/2026, Cục Hải quan đã ban hành Công văn 822/CHQ-GSQL năm 2026 về việc xử lý vướng mắc hàng gia công. Theo đó:
Căn cứ khoản 6 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, khoản 1 Điều 10 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021) quy định về miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu.
Căn cứ khoản 1 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2019, điểm k khoản 4 Điều 17 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về các trường hợp cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Theo đó:
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu để gia công của doanh nghiệp trong nước có số lượng nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương tại thời điểm đã hết hạn thực hiện hợp đồng gia công, bên nhận gia công đã quyết toán hợp đồng gia công với bên đặt gia công thì doanh nghiệp phải tải xuất hoặc kê khai, nộp thuế đổi với phần nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương, trừ trường hợp doanh nghiệp chuyển nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương để thực hiện hợp đồng gia công khác.
Trường hợp doanh nghiệp không kê khai, nộp thuế đổi với phần nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương thì cơ quan hải quan thực hiện ẩn định thuế.
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 10 Nghị định 134/2016/NĐ-CP thì hết thời hạn thực hiện hợp đồng gia công, hàng nhập khẩu để gia công không sử dụng phải tái xuất. Trường hợp không tái xuất phải kê khai nộp thuế theo quy định.
Căn cứ Điều 7, Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan đổi với hành vi vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế, về hành vi trốn thuế.
Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về khai thay đổi mục đích sử dụng. chuyển tiêu thụ nội địa.
Trường hợp người nộp thuế thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa nhưng không tự giác kê khai, nộp thuế với cơ quan hải quan, nếu cơ quan hải quan hoặc cơ quan chức năng khác kiểm tra, phát hiện thì người nộp thuế bị ấn định số tiền thuế phải nộp theo tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu ban đầu, nộp tiền chậm nộp và bị xử lý theo quy định hiện hành.
Căn cứ khoản 1 Điều 64 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 42 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế thải, phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê, mượn: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực thực hiện, tổ chức, cá nhân phải hoàn thành việc thực hiện các thủ tục giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, máy móc, thiết bị thuê, mượn và sản phẩm gia công theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC.
Từ những quy định trên, chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa; các trường hợp ẩn định thuế, thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế thải, phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê, mượn và xử phạt vi phạm hành chính đã được quy định rõ.
Đề nghị đơn vị nghiên cứu các quy định nêu trên, đối chiếu với hồ sơ, chứng từ và tài liệu có liên quan để xử lý theo đúng quy định, đúng thẩm quyển, không hỏi lại nội dung đã được quy định rõ tại các văn bản quy phạm pháp luật.
>>> Xem chi tiết Tải về Công văn 822/CHQ-GSQL năm 2026 <<<
Trên đây là nội dung "Cục Hải quan hướng dẫn xử lý vướng mắc liên quan đến hàng hóa nhập khẩu để gia công theo Công văn 822?".

Cục Hải quan hướng dẫn xử lý vướng mắc liên quan đến hàng hóa nhập khẩu để gia công theo Công văn 822? (Hình từ Internet)
Mã tiểu mục nộp tiền chậm nộp thuế GTGT từ hàng hóa nhập khẩu năm 2026 là mã gì?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục" như sau:
Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm.
Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
....
Theo đó, Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
Đồng thời, Phụ lục 3 Thông tư 130/2025/TT-BTC ban hành kèm theo Danh mục mã mục tiểu mục, trong đó mã tiểu mục nộp tiền chậm nộp thuế GTGT từ hàng hóa nhập khẩu năm 2026 như sau:
Mục | 4900 |
| Các khoản thu khác |
Tiểu mục | ... | .... | |
| 4928 | Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng từ hàng hóa nhập khẩu | |
4929 | Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí | ||
4931 | Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng từ hàng hóa sản xuất kinh doanh trong nước khác còn lại |
Như vậy, mã tiểu mục nộp tiền chậm nộp thuế GTGT từ hàng hóa nhập khẩu năm 2026 là mã 4928.
Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu được xác định thế nào?
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu như sau:
Giá tính thuế
1. Giá tính thuế được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có);
Theo quy định giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu được xác định theo công thức sau:
Giá tính thuế GTGT = Trị giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu bổ sung (nếu có) + thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + thuế bảo vệ môi trường (nếu có) |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];